vanban.org

Điều 7. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 18/06/2025
Bình Định Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bình Định · 39/2014/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a. Chủ trì lập quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

b. Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh;

c. Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực thuộc tỉnh khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d. Thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo của các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ. Phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực thuộc tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

e. Định kỳ hàng năm tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác điều tra cơ bản tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở, ban ngành có trách nhiệm:

a. Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu, bản đồ về thực trạng hoạt động điều tra cơ bản và tình hình quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9, 10 Điều này;

b. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;

c. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo theo chức năng quản lý;

d. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên biển theo chức năng quản lý; thực hiện và chuyển giao cơ sở dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, hải đảo; kết quả quan trắc môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản hoặc các chương trình quan trắc khác do Sở thực hiện.

4. Sở Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động công thương và hoạt động điện lực trên đảo.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch, điểm du lịch và cảnh quan sinh thái biển, hải đảo.

6. Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản hệ thống cảng, bến, luồng, khu neo đậu tàu biển thuộc phạm vi quản lý.

7. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển; các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo.

8. Sở Ngoại vụ cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển gắn với nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; các thông tin, số liệu thống kê có liên quan khác theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

10. Các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo theo chức năng thực hiện.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực thuộc tỉnh có trách nhiệm:

a. Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên vùng ven biển, đảo do mình thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng ven biển, hải đảo;

b. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo do địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật.