vanban.org

Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 18/06/2025
Bình Định Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bình Định · 39/2014/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển có liên quan:

a. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b. Xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định;

c. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định;

d. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

đ. Tổ chức lấy ý kiến tham gia vào quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo cấp Trung ương;

e. Định kỳ hàng năm tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở, ban ngành có trách nhiệm:

a. Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11, 12 và 13 Điều này;

b.Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

d. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về: Các quy hoạch chuyên ngành; thủy sản và các loại rừng; công tác bảo tồn đa dạng sinh học biển, đảo; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống dịch vụ hậu cần đánh bắt thủy hải sản, phương tiện khai thác, đánh bắt thủy hải sản và khu neo đậu dịch vụ hậu cần tàu thuyền nghề cá.

4. Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng, bến, luồng, khu neo đậu tàu biển thuộc phạm vi quản lý.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển; các thông tin, số liệu về Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định cung cấp các thông tin, số liệu về: thực trạng, định hướng phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp ở vùng ven biển, các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp và các thông tin, số liệu liên quan khác thuộc phạm vi quản lý.

7. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các quy hoạch, định hướng quy hoạch, các công trình xây dựng hạ tầng ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về: Quy hoạch chuyên ngành; thực trạng và định hướng phát triển du lịch biển, đảo; thông tin, số liệu về tàu thuyền du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch, các điểm du lịch biển, đảo; công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản, các di tích văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh của các vùng biển, ven biển và hải đảo.

9. Sở Công thương cung cấp các thông tin, số liệu về: Quy hoạch các điểm kinh doanh xăng dầu trên toàn tỉnh.

10. Công an tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về an ninh trật tự, khu vực cần quản lý đặc biệt về an ninh. Tham gia thẩm định quy hoạch, dự án quan trọng ở vùng ven biển có liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia.

11. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

12. Sở Ngoại vụ cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

13. Cục Thống kê tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội biển, hải đảo.

14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường:

a.Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, đảo thuộc phạm vi quản lý;

b. Thông tin, số liệu khu vực đầm, vịnh, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

c. Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo;

d. Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển;

đ. Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

e. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của địa phương.