vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau: — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2017 Thay thế: 51/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 34/2014/QĐ-UBND · 20/11/2014
Trà Vinh Ban hành 28/10/2013 Hiệu lực 07/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 39/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê địa điểm để kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

- Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được áp dụng mức thu theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thẩm quyền phê duyệt phương án đầu tư thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ

3. Quản lý và sử dụng nguồn thu

a) Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí cho thuê mặt bằng chợ (nơi chưa có Ban Quản lý chợ - thực hiện khoán thu) được trích để lại 20% chi cho hoạt động, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách Nhà nước.

b) Đối với Ban Quản lý các chợ thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập) giao nộp toàn bộ số phí thu được cho ngân sách nhà nước. Giao UBND huyện, thành phố xác định phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; đồng thời xác định mức tỷ lệ (%) để đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị nhằm thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính.