vanban.org

Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 51/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Trà Vinh Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 34/2014/QĐ-UBND
10/01/201751/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; 

Căn cứ Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung mục IV của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

“…

IV. Huyện Trà Cú

a) Đối với các hộ kinh doanh cố định trên khu vực chợ:

TT Diễn giải Mức thu đồng/m2/tháng  Ghi chú
I Chợ thị trấn Trà Cú    
1 Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa 16.000  
2 Ngoài nhà lồng chợ (các quầy được bố trí) 12.000  
3 Các địa điểm còn lại 10.000  
II Chợ xã Phước Hưng, Tập Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Đôn Xuân, Long Hiệp, thị trấn Định An    
1 Các quầy trong nhà lồng chợ 10.000  
2 Các quầy bán tạp hóa ngoài nhà lồng chợ 8.000  
3 Các quầy bán cá, tép, rau cải 6.000  
III Chợ xã Hàm Giang, Đôn Châu    
  Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa 8.000  
  Ngoài nhà lồng chợ 6.000  
IV Các chợ xã còn lại 5.000  

b) Đối với các hộ mua bán không cố định trên khu vực chợ:

- Các hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không cố định: mức thu 2.000 đồng/người/ngày. Riêng chợ thị trấn Trà Cú mức thu 4.000 đồng/người/ngày.

- Trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 10.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ), thu 20.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn hàng nhập chợ) và thu 40.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 3 tấn hàng nhập chợ).

…”

2. Sửa đổi, bổ sung mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

“…

VII. Huyện Châu Thành

TT Diễn giải Mức thu đồng/m2/tháng  Ghi chú
1  Chợ thị trấn Châu Thành:    
  - Nhà lồng loại 1  25.000  
  - Nhà lồng loại 2 20.000  
  - Nhà lồng loại 3 12.000  
  - Nhà lồng loại 4 10.000  
2 Chợ Mỹ Chánh:    
  - Vị trí 1: Thuốc tây, điện tử 7.000  
  - Vị trí 2: Vải sợi, tạp hóa 6.000  
  - Vị trí 3: Rau cải, thịt, cá 5.000  
3 Chợ Thanh Nguyên B: 5.000  
4 Chợ Sâm Bua:    
  - Nhà lồng A 10.000  
  - Nhà lồng B 10.000  
  - Ngoài nhà lồng 5.000  
5 Chợ Phước Hảo:    
  - Hộ buôn bán có kiốt 8.500  
  - Hộ buôn bán không có kiốt 5.000  
6 Chợ Song Lộc    
  - Nhà lồng A 6.000  
  - Nhà lồng B và nhà lồng C 5.000  
7 Chợ Lương Hòa A    
  - Nhà lồng A 10.000  
  - Nhà lồng B 15.000  
8 Chợ Hòa Thuận 5.000  
9 Chợ Hòa Lợi    
  - Nhà lồng A và B 7.500  
  - Hai bên chợ và sạp tạp hóa 5.000  
  - Khu chợ cá 6.500  
10 Chợ Bãi Vàng    
  - Dãy A1 và dãy A2 7.000  
  - Dãy A3 6.000  
  - Dãy B1 và B2 5.000  
11 Chợ Long Hòa    
  - Dãy A và Dãy B 5.000  
12 Chợ thủy sản Hòa Minh    
  - Khu vực trong nhà lồng chợ 7.000  
  - Khu vực ngoài nhà lồng chợ 5.000  
   13. Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 25.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

…”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Trà Cú, Châu Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều