vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Chi cục Thuế — Quyết định 39/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2020/QĐ-UBND · 08/12/2020
Long An Ban hành 14/10/2011 Hiệu lực 24/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An · 39/2011/QĐ-UBND
21/12/202049/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Chi cục Thuế

1. Căn cứ vào bản tự kê khai diện tích đất ở (mẫu BTKK) Chi cục Thuế xác định diện tích hạn mức sử dụng đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính:

a. Đối với diện tích trong hạn mức sử dụng đất ở, Chi cục Thuế căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm để xác định tiền sử dụng đất phải nộp.

b. Đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở, Chi cục Thuế căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm và hệ số điều chỉnh giá đất vượt hạn mức để xác định. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích mới và tiền sử dụng đất theo mục đích trước khi chuyển mục đích cũng được xác định theo hệ số điều chỉnh tương ứng với từng loại đất.

c. Hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với tình hình sử dụng đất ở của các địa phương trong từng thời kỳ.

2. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo về Cục Thuế tỉnh Long An để xử lý theo thẩm quyền.