vanban.org

Điều 9. Xác minh tài sản thu nhập — Quyết định 39/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2013 Thay thế: 58/2013/QĐ-UBND · 17/12/2013
Hà Nội Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 29/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
27/12/201358/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2011/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác minh tài sản thu nhập

1. Khi có những căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ thì cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ có trách nhiệm ra văn bản yêu cầu xác minh tài sản thu nhập. Đối với tố cáo, phản ảnh giấu tên, mạo tên thì không xem xét để ra yêu cầu xác minh.

2. Việc ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ.

3. Giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập:

a) Trước khi ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập, người có thẩm quyền ra quyết định xác minh phải có văn bản yêu cầu người dự kiến được xác minh giải trình về số lượng, đặc điểm, biến động của tài sản, thu nhập. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, người được yêu cầu giải trình phải có văn bản giải trình về các nội dung được yêu cầu và gửi cho người có thẩm quyền ra quyết định xác minh;

b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, người có thẩm quyền ra quyết định phải xem xét, cân nhắc việc ra quyết định xác minh. Nếu thấy nội dung giải trình có căn cứ, thể hiện kê khai trung thực, việc xác minh là không cần thiết, thì người có thẩm quyền không ra quyết định xác minh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.