vanban.org

Điều 5. Trình tự kê khai hàng năm — Quyết định 39/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2013 Thay thế: 58/2013/QĐ-UBND · 17/12/2013
Hà Nội Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 29/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
27/12/201358/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2011/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự kê khai hàng năm

Kê khai hàng năm được thực hiện theo trình tự sau:

1. Các cơ quan, đơn vị giao Phòng Tổ chức cán bộ (hoặc Bộ phận Tổ chức) lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

2. Phòng Tổ chức cán bộ (hoặc Bộ phận Tổ chức) phát bản kê khai cho người có nghĩa vụ kê khai và hướng dẫn kê khai như sau:

a) Nếu là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì người kê khai phải ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kê khai vào bản kê khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;

b) Nếu là kê khai tài sản, thu nhập bổ sung thì người kê khai phải ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kê khai vào bản kê khai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;

3. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập có trách nhiệm tự kê khai trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự trung thực, đầy đủ với nội dung kê khai.

4. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai, cán bộ tổ chức phải kiểm tra xem đã kê khai đủ các tiêu chí của bản kê khai, nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định hoặc để trống các tiêu chí của bản kê khai thì yêu cầu kê khai lại. Thời hạn kê khai lại là 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Khi tiếp nhận bản kê khai, cán bộ tổ chức phải làm giấy giao nhận bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ.

5. Trình tự kê khai và xử lý phát sinh theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này phải hoàn thành chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 của năm kê khai và gửi đến các cơ quan lưu giữ theo quy định của pháp luật trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kê khai.