Điều 5. Trình tự kê khai hàng năm
Kê khai hàng năm được thực hiện theo trình tự sau:
1. Các cơ quan, đơn vị giao Phòng Tổ chức cán bộ (hoặc Bộ phận Tổ chức) lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
2. Phòng Tổ chức cán bộ (hoặc Bộ phận Tổ chức) phát bản kê khai cho người có nghĩa vụ kê khai và hướng dẫn kê khai như sau:
a) Nếu là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì người kê khai phải ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kê khai vào bản kê khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;
b) Nếu là kê khai tài sản, thu nhập bổ sung thì người kê khai phải ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kê khai vào bản kê khai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;
3. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập có trách nhiệm tự kê khai trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự trung thực, đầy đủ với nội dung kê khai.
4. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai, cán bộ tổ chức phải kiểm tra xem đã kê khai đủ các tiêu chí của bản kê khai, nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định hoặc để trống các tiêu chí của bản kê khai thì yêu cầu kê khai lại. Thời hạn kê khai lại là 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Khi tiếp nhận bản kê khai, cán bộ tổ chức phải làm giấy giao nhận bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ.
5. Trình tự kê khai và xử lý phát sinh theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này phải hoàn thành chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 của năm kê khai và gửi đến các cơ quan lưu giữ theo quy định của pháp luật trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kê khai.