vanban.org

Điều 7. Điều kiện về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2015 Thay thế: 21/2015/QĐ-UBND · 27/07/2015
Bình Phước Ban hành 17/08/2010 Hiệu lực 27/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 24/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số: 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 39/2010/QĐ-UBND
06/08/201521/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1. Kho VLNCN là nơi bảo quản VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều kho chứa và một số công ừình phụ trợ bố ữí xung quanh kho và phải đảm bảo:

a) Kho VLNCN phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và QCVN 02:2008/BCT.

b) Việc sắp xểp VLNCN tại kho phải tuân thủ những hướng dẫn tại QCVN 02:2008/BCT; công tác thống kê xuất, nhập, tồn kho, tiêu hủy phải đảm bảo đúng theo quy định hiện hành.

c) Kho VLNCN phải chống được mất cắp, giữ được chất lượng; nhập vào, xuất ra thuận tiện, nhanh chóng và được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp có vũ trang, canh gác suốt ngày đêm. Trên các đường vào nơi bảo quản VLNCN phải đặt biển báo “Nguy hiểm - cấm lửa” tại vị trí cách kho ít nhất 50 m.

2. Vị trí xây dựng kho chứa VLNCN phải đảm bảo an toàn cách khu dân cư, hường học, nhả máy, xí nghiệp, công trình công cộng khác theo quy định pháp luật.

3. Kho chứa VLNCN phải có đắp ụ chống nổ lây, hệ thống chống sét và phương tiện phòng chống chảy nổ đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

4. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn phải tuân thủ:

a) Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ mìn thì VLNCN phải được bảo quản canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp VLNCN vào lô khoan. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được huân luyện vê an toàn.

b) Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm. Trường hợp này cho phép chứa VLNCN ờ trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong xe ô tô, xe thô sơ, toa xe hoặc xà lan. Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư hoặc các công trình công nghiệp một khoảng cách an toàn theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT.

c) Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho 01 ca làm việc thì cho phép để trong giới hạn của vùng nguy hiểm nhưng phải canh gác bảo vệ và không được để các phương tiện nổ hoặc bao mìn môi ở đó.

d) Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày không được phép đấu nối dây dẫn khởi nồ với bãi mìn; dây đâu mạng phải được quấn cach điện va phải bố trí người canh gác bãi mìn.

e) Những trường hợp khác phải thực hiện theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT.