vanban.org

Điều 21. Các trường hợp chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay. — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2013 Thay thế: 51/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 03/2012/QĐ-UBND · 29/02/2012
Tiền Giang Ban hành 22/10/2007 Hiệu lực 01/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 51/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 39/2007/QĐ-UBND
30/12/201351/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/201203/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/11/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. · 30/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Các trường hợp chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay.

1. Khách hàng vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc bên bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh đối với Quỹ Đầu tư phát triển.

2. Tài sản bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay đã được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

3. Các bên thỏa thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

4. Các trường hợp khác mà pháp luật quy định hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Khi chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay thì hợp đồng bảo đảm được thanh lý, xóa đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.