vanban.org

Điều 16. Tài sản bảo đảm tiền vay. — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2013 Thay thế: 51/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 03/2012/QĐ-UBND · 29/02/2012
Tiền Giang Ban hành 22/10/2007 Hiệu lực 01/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 51/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 39/2007/QĐ-UBND
30/12/201351/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/201203/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/11/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. · 30/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tài sản bảo đảm tiền vay.

Ngoài những quy định chung về tài sản đảm bảo tiền vay, hợp tác xã còn phải đảm bảo các quy định sau:

- Tài sản đảm bảo tiền vay phải thuộc quyền sở hữu tài sản (đối với đất là quyền sử dụng đất) hợp pháp của hợp tác xã.

- Tài sản của hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) xã viên thông qua và chấp thuận.

Trường hợp tài sản riêng của xã viên, tổ viên (không nằm trong danh mục tài sản góp vốn của hợp tác xã, tổ hợp tác) nếu được sự chấp thuận của xã viên và hợp tác xã (đối với tổ hợp tác là tổ viên và tổ hợp tác) thì được dùng để thế chấp đảm bảo tiền vay. Đối với vốn công trợ phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có ý kiến đồng ý bằng văn bản.