vanban.org

Điều 9. Thành lập Hội đồng tuyển chọn — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2010 Thay thế: 69/2010/QĐ-UBND · 23/06/2010
Bắc Giang Ban hành 09/04/2007 Hiệu lực 19/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang · 337/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 69/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức thực hiện các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 39/2007/QĐ-UBND
03/07/201069/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thành lập Hội đồng tuyển chọn

1. Hội đồng tuyển chọn có từ 7 - 9 thành viên, gồm: Chủ tịch và các thành viên. Thành viên Hội đồng tuyển chọn là các chuyên gia có uy tín, khách quan, am hiểu sâu, có trình độ chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chiếm từ 2/3 số thành viên trở lên, trong đó có 02 thành viên phản biện. Số thành viên còn lại là các nhà quản lý và đại diện cho các tổ chức liên quan. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ mời các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó đánh giá nhận xét bằng văn bản (chuyên gia này không phải là thành viên Hội đồng).

2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng tuyển chọn:

a) Xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn;

b) Tư vấn, đánh giá về sự cần thiết triển khai, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp tổ chức thực hiện, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả đạt được, hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng ứng dụng - nhân rộng, mức độ phù hợp của dự toán kinh phí, khả năng tổ chức, quản lý, triển khai của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Hội đồng làm việc khách quan, công khai, dân chủ, chấm điểm bằng cách bỏ phiếu kín theo tiêu chí đánh giá tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

Điểm đánh giá cho mỗi hồ sơ được tính bằng điểm trung bình của các thành viên Hội đồng có mặt, kết quả được công khai cuối buổi làm việc và ghi vào biên bản.

d) Kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển.