vanban.org

Điều 21. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2010 Thay thế: 69/2010/QĐ-UBND · 23/06/2010
Bắc Giang Ban hành 09/04/2007 Hiệu lực 19/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang · 337/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 69/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức thực hiện các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 39/2007/QĐ-UBND
03/07/201069/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sau khi thuyết minh được hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng xét duyệt thuyết minh, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan thẩm định kinh phí theo quy định hiện hành.

2. Đối với các nội dung nghiên cứu, ứng dụng có khoản chi đặc thù không có mức chi được quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ thuê cơ quan có chức năng thẩm định dự toán. Kinh phí thuê thẩm định được sử dụng trong kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm đã được phê duyệt.

 3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sử dụng từ kinh phí sự nghiệp khoa học:

a) Đối với đề tài nghiên cứu khoa học: Đầu tư 100% kinh phí để thực hiện (trừ những đề tài có nguồn vốn đối ứng);

b) Đối với dự án khoa học và công nghệ: Hỗ trợ cho các hạng mục chuyển giao công nghệ, hoàn thiện công nghệ, xây dựng tài liệu kỹ thuật, sản xuất thử sản phẩm của dự án, thù lao cán bộ công nghệ, công nhân kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho dự án, thù lao cán bộ kỹ thuật cơ sở, tổ chức hội thảo, hội nghị, hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị, năng lượng; chi cho công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và chi khác. Mức chi theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành.

Đối với Dự án sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện (không tính các khoản đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhà xưởng đã có). Kinh phí thu hồi không thấp hơn 50% mức kinh phí được hỗ trợ;

c) Đối với một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác: Kinh phí hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng cho 01 nhiệm vụ.

4. Trong năm tài chính, kinh phí cấp phát cho Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đợt 1 không quá 70 % giá trị hợp đồng, cấp sau khi ký hợp đồng; kinh phí còn lại được cấp tiếp sau đợt kiểm tra định kỳ hoặc theo tiến độ thực hiện.