Điều 13. Nhiệm vụ chủ yếu củaVụ:
1. Tổ chức nghiên cứu,dự báo xu hướng và xây dựng chiến lược phát triển trong lĩnh vực hợp tác kinhtế với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực đối với các ngành công nghiệpđể Bộ trình Chính phủ phê duyệt; chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện;
2. Nghiên cứu thị trườngkhu vực, các tổ chức, cá nhân người nước ngoài là đối tác với các tổ chức kinhtế, đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ của các ngành công nghiệp thuộcBộ, đặc biệt nghiên cứu các mặt: Tư cách pháp nhân, tiềm lực kinh tế, khả năngđầu tư, cơ chế đầu tư, xuất nhập khẩu của các đối tác liên doanh,hợp tác kinh tế, xuất nhập khẩu, hạn ngạch v. v.. để cung cấp các thông tin vàhướng dẫn các ngành, các doanh nghiệp và cơ quan thuộc Bộ thiết lập các quan hệhợp tác kinh tế, đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cá nhânngười nước ngoài;
3. Phối hợp với các cơquan Bộ để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các chủ đầu tư ViệtNam về thực hiện các luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về đầu tưnước ngoài tại Việt Nam, về chuẩn bị và ký kết các hợp đồng liên doanh, hợpđồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BOT, về thực hiện giấy phép đầu tư, giấy phépkinh doanh, các văn bản cam kết khác theo đúng luật pháp Việt Nam và thông lệquốc tế;
4. Nghiên cứu, soạnthảo bản ghi nhớ, công hàm, hiệp định, công ước, kế hoạch tham gia với các tổchức quốc tế, các quan hệ kinh tế, song phương hoặc đa phương bao gồm các quanhệ với các tổ chức phi chính phủ, các tổ công tác của tổ chức khu vực và quốctế để Bộ tiến hành tiếp xúc, đàm phán, ký kết các hiệp định về kinh tế, khoa học-công nghệ, đào tạo, hợp tác lao động... cấp Chính phủ khi được uỷ quyền;
5. Chuẩn bị nội dung,chương trình đi công tác nước ngoài của lãnh đạo Bộ để trình Chính phủ; trìnhlãnh đạo Bộ về nội dung, chương trình, kế hoạch đoàn vào và đoàn ra;
6. Phối hợp với các cơquan Nhà nước, các tổ chức kinh tế thuộc Bộ, xem xét, hướng dẫn việc xử lý cáckhiếu nại, tranh chấp, vi phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam và pháp luậtquốc tế trong việc thực hiện hợp đồng hoặc các cam kết đã ký kết;
7. Bố trí người làm nhiệmvụ thường trực phân ban hợp tác kinh tế song phương cấp Chính phủ, trong trườnghợp Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao cho giữ chức Chủ tịch phân ban phíaViệt Nam;
8. Tiến hành các côngviệc có tính chất thủ tục về lễ tân trong hoạt động đối ngoại của Bộ;
9. Xây dựng các dự ánnhằm khai thác nguồn tài trợ của các nước và tổ chức quốc tế;
Xây dựng các tài liệu,thông tin để phục vụ cho việc xúc tiến đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và xúctiến thương mại.
10. Thường trực côngtác hợp tác quốc tế đa biên như: ASEAN, ASEM, APEC, UNDP, UNIDO, WTO, EU, WB,ADB, OECD, Uỷ ban sông Mê Kông, công ước cấm vũ khí hoá học, thường trực côngtác hội nhập kinh tế quốc tế...
11. Giải quyết các thủtục đi công tác nước ngoài cho các đối tượng thuộc diện quản lý của Bộ, giảiquyết các thủ tục xuất - nhập cảnh và hoạt động trên đất Việt Nam có liên quanđến công tác cho người nước ngoài là khách công tác của Bộ hoặc của các đơn vịtrực thuộc Bộ;
12. Chịu trách nhiệmlập kế hoạch kinh phí cho đoàn vào, đoàn ra hàng năm của Bộ và cùng với các đơnvị có liên quan quản lý nguồn kinh phí này.