vanban.org

Điều 6. Thuỷ lợi phí đối với các mục đích khai thác tổng hợp — Quyết định 389/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2005 Thay thế: 54/2005/QĐ-UB · 07/03/2005
Lâm Đồng Ban hành 17/02/1998 Hiệu lực 01/03/1998 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 54/2005/QĐ-UB Về việc quy định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2005/QĐ-UB
Quyết định số 389/1998/QĐ-UB Về việc qui định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 389/1998/QĐ-UB
01/03/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 389/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thuỷ lợi phí đối với các mục đích khai thác tổng hợp

a. Cấp nước thô cho sinh hoạt:

Bằng công trình tạo nguồn: 100 đồng/1m3

Bằng trọng lực: 200đồng/1m3

b. Cấp nước thô cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Bằng công trình tạo nguồn: 150 đồng/1m3

Bằng trọng lực: 300 đồng/1m3

c. Các trạm thuỷ điện nước sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện thì mức nộp thuỷ lợi phí bằng 10% tổng sản lượng điện thương phẩm tính thành tiền theo giá bán điện kinh doanh của đơn vị mình tại thời điểm.

d. Sử dụng mặt nước để kinh doanh dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí... thì mức thu bằng 15% giá trị kinh doanh trúng thầu hoặc giao khoán.

đ. Sử dụng mặt bằng kinh doanh trong phạm vi công trình thu từ 100 đồng - 150 đồng/1 m2/năm tuỳ điều kiện từng nơi.

e. Thuyền bè vận tải hàng hoá đi lại trên công trình mức thu 5.000 đồng/tấn/chuyến