Điều 5. Thuỷ lợi phí đối với cây trồng, vật nuôi
a. Cây lúa nước:
| Phương pháp tưới, tiêu | Mức thu bằng thóc | ||
| Vụ Đông Xuân | Vụ Hè Thu | Vụ Mùa | |
| - Tưới và tiêu bằng trọng lực | 200 kg/ha | 120 kg/ha | 105 kg/ha |
| - Tưới bằng bơm và tiêu bằng trọng lực | 420 kg/ha | 280 kg/ha | 240 kg/ha |
b. Cây lâu năm:
Đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cà phê, chè, cây làm thuốc, cây đặc sản... thì mức thu thuỷ lợi phí do hợp động kinh tế giữa hai bên thoả thuận, nhưng mức tối thiểu không thấp hơn hai lần so với mức thu của lúa vụ Đông Xuân.
c. Các loại rau, màu:
Tưới bằng trọng lực: mức thu 80 kg thóc/1000m3 tương đương 240 kg thóc/ha/vụ rau
Tưới bằng bơm điện của hộ dùng nước: mức thu 40 kg thóc/1000m3 tương đương 120 kg thóc/ha/vụ rau (chưa kể chi phí tiền điện để bơm nước)
Phần điện thu theo giá hợp đồng sử dụng điện với ngành điện
d. Trồng hoa, cỏ, cây cảnh phục vụ kinh doanh, dịch vụ, du lịch, cảnh quan:
Tưới bằng trọng lực: 250 kg thóc/1000 m3
đ. Nuôi trồng thuỷ sản trong hồ:
Mức thu từ 5 kg đến 15 kg thóc/tháng/ha (mặt thoáng trung bình) tuỳ theo khu vực trong tỉnh.
e. Các hộ dùng nước sử dụng nước từ công trình tạo nguồn thì thu vào 50% so với mức thu tưới bằng trọng lực của các khoản a, b, c, d điều 5 qui định này.