vanban.org

Điều 4. Phân công tham mưu công tác định giá — Quyết định 38/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1987/QĐ-UBND · 28/04/2026
Sóc Trăng Ban hành 21/05/2025 Hiệu lực 04/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 38/2025/QĐ-UBND
04/06/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định việc trình, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với từng hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công tham mưu công tác định giá

1. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ thực hiện việc thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc thẩm định phương án giá, xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản định giá, đối với:

a) Hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã và thuộc thẩm quyền đặt hàng của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cấp xã.

b) Hàng hóa, dịch vụ được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã.

3. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể để đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng chịu trách nhiệm thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản định giá; trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ tham mưu việc thẩm định phương án giá và trình văn bản định giá.

5. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công về việc thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

6. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định phương án giá chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/ND-CP.

7. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản định giá theo phân công tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.