vanban.org

Điều 11. Phân công cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh — Quyết định 38/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1987/QĐ-UBND · 28/04/2026
Sóc Trăng Ban hành 21/05/2025 Hiệu lực 04/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 38/2025/QĐ-UBND
04/06/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định việc trình, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định giá hoặc phương án giá đối với từng hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phân công cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh

1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh gồm:

a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.

d) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh gồm:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ chủ trì tham mưu.

b) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ tiếp nhận kê khai giá.

c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.

d) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh gồm:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tham mưu.

b) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập.

c) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.