vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2025 Thay thế: 35/2025/QĐ-UBND · 11/11/2025
Đắk Nông Ban hành 08/11/2024 Hiệu lực 20/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '35/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định các yếu tố về xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 35/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung cụ thể để áp dụng phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 38/2024/QĐ-UBND
11/11/202535/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ

1. Tỷ lệ lấp đầy

a) Đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà xưởng, kho bãi, bãi để xe, và các loại hình dịch vụ thương mại khác, tỷ lệ lấp đầy được phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất, cụ thể:

- Đối với địa bàn các phường, thị trấn:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 70%.

+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 90%.

+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.

- Đối với địa bàn các xã:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 60%.

+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.

+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.

b) Đối với trường hợp kinh doanh khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ, tỷ lệ lấp đầy được phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất, cụ thể:

- Đối với địa bàn các phường, thị trấn:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 60%.

+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.

+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.

- Đối với địa bàn các xã:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 55%.

+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 75%.

+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.

c) Đối với bãi để xe trong khu, cụm công nghiệp

Tỷ lệ lấp đầy bằng tổng tỷ lệ bán hàng tính từ năm đầu tiên phát sinh doanh thu nhưng tối đa là 80% cho đến hết thời gian thuê đất.

d) Tỷ lệ lấp đầy đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: 100%.

2. Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng

Đối với thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đủ các chỉ tiêu về thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì thực hiện như sau:

Thời gian xây dựng: Được tính kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Thời gian bán hàng được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.

a) Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề

Quy mô Dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Hạ tầng kỹ thuật Nhà xây thô (nếu có)
Dưới 5ha 2 năm 100 70-30 2 năm Từ năm thứ hai 60-40
Từ 5 ha đến 20 ha 3 năm 70-30 40-30-30 3 năm Từ năm thứ hai 40-30-30
Từ trên 20 ha đến 50 ha 3 năm 60-40 30-30-40 3 năm Từ năm thứ hai 30-30-40
Trên 50 ha 4 năm 40-30-30 30-30-20-20 5 năm Từ năm thứ hai 30-30-20-20

b) Đối với các dự án có nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, dịch vụ thương mại)

Quy mô Dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Đối với căn hộ chung cư Đối với sàn TMDV
Dưới 5ha sàn xây dựng 2 năm 50-50 3 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ hai 20-50-30
Từ 5 ha đến 10 ha sàn xây dựng 3 năm 40-30-30 3 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ ba 30-30-40
Từ trên 10 ha đến 20 ha sàn xây dựng 3 năm 30-30-40 4 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ ba 20-30-30-20
Trên 20 ha sàn xây dựng 4 năm 30-30-20-20 4 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ tư 20-20-30-30

Thời gian bán hàng đối với sàn thương mại dịch vụ được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

c) Đối với Dự án khu công nghiệp

Quy mô Dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 75 ha 3 năm 40-30-30 3 năm Từ năm thứ hai 30-30-40
Từ 75 ha đến 200 ha 4 năm 40-30-20-10 4 năm Từ năm thứ hai 40-30-20-10
Trên 200 ha 4 năm 30-30-20-20 4 năm Từ năm thứ hai 20-20-40-20

d) Đối với Dự án cụm công nghiệp

Quy mô Dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 20 ha 2 năm 50-50 2 năm Từ năm thứ nhất 30-70
Từ 20 ha đến 50 ha 3 năm 40-30-30 3 năm Từ năm thứ nhất 30-30-40
từ trên 50ha đến 75 ha 4 năm 40-30-20-10 4 năm Từ năm thứ nhất 30-30-20-20

đ) Đối với Dự án cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng và các loại hình dịch vụ khác.

Thời gian bán hàng được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Quy mô Dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời điểm bắt đầu bán hàng
Hạ tầng kỹ thuật Công trình trên đất
Dưới 2 ha sàn xây dựng 2 năm 70-30 50-50 Từ năm thứ hai
Từ 2 ha sàn xây dựng đến 5 ha sàn xây dựng 2 năm 70-30 40-30-30 Từ năm thứ ba
Trên 5 ha sàn xây dựng 3 năm 60-40 30-30-40 Từ năm thứ ba

Đối với các Dự án vừa có đất ở, vừa có đất thương mại dịch vụ thì phải đảm bảo giá bình quân đất thương mại dịch vụ (tính cho thời hạn sử dụng đất là 70 năm) không nhỏ hơn 70% giá bình quân đất ở, trường hợp nhỏ hơn thì lấy bằng 70% giá bình quân đất ở.