Điều 3. Tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
1. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà xưởng, kho bãi, bãi để xe, và các loại hình dịch vụ thương mại khác, tỷ lệ lấp đầy được phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất, cụ thể:
- Đối với địa bàn các phường, thị trấn:
+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 70%.
+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 90%.
+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.
- Đối với địa bàn các xã:
+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 60%.
+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.
+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.
b) Đối với trường hợp kinh doanh khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ, tỷ lệ lấp đầy được phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất, cụ thể:
- Đối với địa bàn các phường, thị trấn:
+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 60%.
+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.
+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.
- Đối với địa bàn các xã:
+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 55%.
+ Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 75%.
+ Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.
c) Đối với bãi để xe trong khu, cụm công nghiệp
Tỷ lệ lấp đầy bằng tổng tỷ lệ bán hàng tính từ năm đầu tiên phát sinh doanh thu nhưng tối đa là 80% cho đến hết thời gian thuê đất.
d) Tỷ lệ lấp đầy đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: 100%.
2. Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng
Đối với thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đủ các chỉ tiêu về thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì thực hiện như sau:
Thời gian xây dựng: Được tính kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Thời gian bán hàng được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.
a) Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề
| Quy mô Dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) | |
| Hạ tầng kỹ thuật | Nhà xây thô (nếu có) | |||||
| Dưới 5ha | 2 năm | 100 | 70-30 | 2 năm | Từ năm thứ hai | 60-40 |
| Từ 5 ha đến 20 ha | 3 năm | 70-30 | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ hai | 40-30-30 |
| Từ trên 20 ha đến 50 ha | 3 năm | 60-40 | 30-30-40 | 3 năm | Từ năm thứ hai | 30-30-40 |
| Trên 50 ha | 4 năm | 40-30-30 | 30-30-20-20 | 5 năm | Từ năm thứ hai | 30-30-20-20 |
b) Đối với các dự án có nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, dịch vụ thương mại)
| Quy mô Dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) | |
| Đối với căn hộ chung cư | Đối với sàn TMDV | |||||
| Dưới 5ha sàn xây dựng | 2 năm | 50-50 | 3 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ hai | 20-50-30 |
| Từ 5 ha đến 10 ha sàn xây dựng | 3 năm | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ ba | 30-30-40 |
| Từ trên 10 ha đến 20 ha sàn xây dựng | 3 năm | 30-30-40 | 4 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ ba | 20-30-30-20 |
| Trên 20 ha sàn xây dựng | 4 năm | 30-30-20-20 | 4 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ tư | 20-20-30-30 |
Thời gian bán hàng đối với sàn thương mại dịch vụ được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
c) Đối với Dự án khu công nghiệp
| Quy mô Dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) |
| Dưới 75 ha | 3 năm | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ hai | 30-30-40 |
| Từ 75 ha đến 200 ha | 4 năm | 40-30-20-10 | 4 năm | Từ năm thứ hai | 40-30-20-10 |
| Trên 200 ha | 4 năm | 30-30-20-20 | 4 năm | Từ năm thứ hai | 20-20-40-20 |
d) Đối với Dự án cụm công nghiệp
| Quy mô Dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) |
| Dưới 20 ha | 2 năm | 50-50 | 2 năm | Từ năm thứ nhất | 30-70 |
| Từ 20 ha đến 50 ha | 3 năm | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ nhất | 30-30-40 |
| từ trên 50ha đến 75 ha | 4 năm | 40-30-20-10 | 4 năm | Từ năm thứ nhất | 30-30-20-20 |
đ) Đối với Dự án cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng và các loại hình dịch vụ khác.
Thời gian bán hàng được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
| Quy mô Dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời điểm bắt đầu bán hàng | |
| Hạ tầng kỹ thuật | Công trình trên đất | |||
| Dưới 2 ha sàn xây dựng | 2 năm | 70-30 | 50-50 | Từ năm thứ hai |
| Từ 2 ha sàn xây dựng đến 5 ha sàn xây dựng | 2 năm | 70-30 | 40-30-30 | Từ năm thứ ba |
| Trên 5 ha sàn xây dựng | 3 năm | 60-40 | 30-30-40 | Từ năm thứ ba |
Đối với các Dự án vừa có đất ở, vừa có đất thương mại dịch vụ thì phải đảm bảo giá bình quân đất thương mại dịch vụ (tính cho thời hạn sử dụng đất là 70 năm) không nhỏ hơn 70% giá bình quân đất ở, trường hợp nhỏ hơn thì lấy bằng 70% giá bình quân đất ở.