Điều 5. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn
1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn
a) Thực hiện theo các khoản 1, 2, 4, 6, 8, 11, 12, và điểm c khoản 9 Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Tuân thủ thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại các điểm d, đ, g, khoản 1 Điều 4 của Quy định này;
c) Tổ chức hướng dẫn, thông báo và yêu cầu người dân, chủ sở hữu thực hiện kiểm tra, gia cố, giằng chống bảo đảm an toàn nhà ở trước mùa mưa bão theo Điều 7, Điều 8 của Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Điều 1 của Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
d) Xây dựng phương án bảo đảm tiêu thoát nước, chống ngập úng khi có mưa, lũ; thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống tiêu thoát nước; tổ chức tháo dỡ các công trình tạm, vật cản, vận hành các cống kiểm soát triều cường, nạo vét các kênh, rạch, cống thoát nước của khu vực đô thị, điểm dân cư nông thôn nhằm bảo đảm việc thoát lũ, chống ngập úng khi có mưa, lũ;
đ) Kiểm soát và triển khai quy trình cắt tỉa cây xanh đô thị bảo đảm an toàn cho người dân trong mùa mưa bão; bảo đảm an toàn điện, cung cấp nước sạch cho người dân tại các vùng bị ngập úng;
e) Đối với các điểm dân cư nông thôn thuộc vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai phải rà soát, bố trí các điểm sơ tán dân khẩn cấp, sử dụng các công trình công cộng làm nơi tránh bão; có phương án dự trữ nước sạch, chuẩn bị, bố trí phương tiện vận chuyển nước sạch để kịp thời cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khi hạn hán xảy ra.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành và sử dụng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn
Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 4 của quy định này.
3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn triển khai, và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện theo các quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tuân thủ thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại các điểm b, c, khoản 3 Điều 4 của Quy định này.
4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu đô thị, điểm dân cư nông thôn;
b) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu đô thị, điểm dân cư nông thôn;
c) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình theo quy định và đề xuất bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai các khu đô thị, điểm dân cư nông thôn;
d) Tuân thủ thực hiện đầy đủ các nội dung quy định cụ thể được quy định tại các điểm d, đ, e, g, h khoản 4 Điều 4 của Quy định này.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung theo khoản 5 Điều 4 của Quy định này.