vanban.org

Điều 4. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 27/11/2024 Hiệu lực 09/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 38/2024/QĐ-UBND
25/07/202647/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác

1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác.

a) Thực hiện theo các khoản 1, 2, 4, 6, 8, 11, 12, và điểm c khoản 9 Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Thường xuyên theo dõi, giám sát an toàn công trình, hạng mục công trình; các khu vực chịu tác động khi vận hành công trình, hạng mục công trình; Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình, hạng mục công trình, chú trọng các khu vực trọng điểm xung yếu và các khu vực có nguy cơ cao gia tăng rủi ro thiên tai khi vận hành công trình;

c) Duy tu bão dưỡng bảo đảm khả năng làm việc của công trình, hạng mục công trình; theo dõi, kiểm tra việc xây dựng, mở rộng, sửa chữa, gia cố, nâng cấp các hạng mục cơ sở hạ tầng đảm bảo các yêu cầu, tiêu chuẩn về thiết kế, thi công công trình phòng, chống thiên tai;

d) Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng mức độ an toàn công trình, hạng mục công trình, đặc biệt đối với các công trình khu vực thường xuyên chịu tác động của mưa, lũ, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, khu vực đông dân cư để nắm bắt kịp thời hiện trạng công trình, hạng mục công trình;

Ngay sau khi có cảnh báo thiên tai phải kiểm tra, đánh giá hiện trạng an toàn công trình; thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống và xử lý kịp thời các hư hỏng để bảo đảm an toàn công trình, hạng mục công trình trước thiên tai;

Kết thúc đợt thiên tai phải thực hiện kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, hạng mục công trình nhằm phát hiện các hư hỏng (nếu có); đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa, khắc phục;

đ) Xây dựng phương án giằng néo kèo cột, che chắn và chống tốc mái cho nhà xưởng, nhà làm việc, nhà ở cho công nhân nội trú (nếu có), kho tàng, đặc biệt là các kho chứa thành phẩm, bán thành phẩm; Khơi thông, duy tu sửa chữa, nâng cấp hệ thống thoát nước nội bộ khu vực khai thác tránh xảy ra ngập cục bộ; Duy trì hoạt động bình thường của các phương tiện, trang thiết bị, nguồn điện dự phòng để chủ động trong các tình huống bất khả kháng do thiên tai gây ra;

e) Rào, chắn xung quanh khu vực moong khai thác (đặc biệt là khu vực đã tạo thành hố chứa nước) theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt; Cắm các biển cảnh báo nguy hiểm, bố trí lực lượng bảo vệ thường xuyên kiểm tra không để người dân, gia súc vào khu vực mỏ (nghiêm cấm việc tắm, bơi lội tại hố chứa nước…); Thường xuyên kiểm soát khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khác có liên quan (bãi thải, hồ lắng, hồ chứa chất thải);

Có biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong khai thác mỏ, trường hợp có dấu hiệu không bảo đảm an toàn, sạt, trượt, lở đất, đá phải dừng ngay hoạt động khai thác, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời và báo cáo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định, trường hợp xảy ra mất an toàn tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm;

g) Kiểm tra các điều kiện khai thác, bảo đảm an toàn theo đúng thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt. Kiểm tra, rà soát hiện trạng mức độ an toàn tại các khu vực khai thác, bãi thải, hồ lắng, hồ chứa chất thải (kể cả khi các khu vực này đã dừng hoạt động); Thực hiện các giải pháp để đưa về trạng thái an toàn theo quy định; Đánh giá mức độ an toàn của đê, đập, bờ bao hồ chứa bùn thải, hồ lắng, bãi thải, bờ moong; rà soát, bổ sung hồ sơ thiết kế, khả năng chịu tải của đê, đập, bờ bao (có tính đến sự tác động của mưa lũ, dòng chảy); Xử lý khắc phục ngay các hiện tượng sụt, lún, nứt, thấm, sạt lở đê, đập, bờ bao, bờ moong;

h) Khai thác theo đúng nội dung giấy phép, dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã được phê duyệt;

i) Lắp đặt các thiết bị giám sát khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành và sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác

a) Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại khoản 1 Điều này;

 b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố; tình huống làm gia tăng rủi ro thiên tai, hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai. Trường hợp vượt quá khả năng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trực tiếp quản lý và các cơ quan có liên quan để được hỗ trợ;

 c) Thực hiện chế độ báo cáo việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, mức độ ổn định công trình hoặc hạng mục công trình theo quy định, gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp trực tiếp quản lý trước ngày 15 tháng 4 hàng năm;

 d) Rà soát, đánh giá mức độ an toàn phòng, chống thiên tai và xây dựng phương án bảo vệ đối với công trình thuộc phạm vi quản lý, báo cáo các cơ quan quản lý chuyên ngành về phòng, chống thiên tai cấp trên;

đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình về các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình.

e) Chủ động khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý.

3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn triển khai, và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác;

c) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, mức độ ổn định công trình, các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu đối với các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo gửi Ban chỉ đạo quốc gia về Phòng, chống thiên tai và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hàng năm trước mùa mưa lũ 15 ngày;

4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác;

b) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác;

c) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình theo quy định và đề xuất bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai các khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác;

d) Kiểm tra, đánh giá theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình và mức độ bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình thuộc phạm vi quản lý;

đ) Tham mưu về kỹ thuật và báo cáo cấp có thẩm quyền hỗ trợ việc sửa chữa, xử lý sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố các tình huống làm gia tăng rủi ro thiên tai ảnh hưởng đến an toàn công trình và ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu;

e) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các tình huống ảnh hưởng đến an toàn công trình và các hành vi vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình thuộc phạm vi quản lý;

g) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước khác có liên quan về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình thuộc phạm vi quản lý;

h) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, mức độ ổn định công trình, các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu đối với các công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý trước ngày 15 tháng 4 hằng năm.

i) Duy trì hệ thống thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường phục vụ công tác phòng, chống thiên tai.

k) Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, thông tin, dữ liệu và cung cấp kịp thời phục vụ công tác phòng, chống thiên tai.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Tổ chức thực hiện việc thông tin, truyền thông nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và biện pháp về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý;

b) Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể và phân công trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý;

c) Tổ chức việc xử lý các các sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên để được hỗ trợ;

d) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý;

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, mức độ ổn định công trình, các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu đối với các công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý;

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình, mức độ ổn định công trình, các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu đối với các công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý trước ngày 15 tháng 4 hằng năm.