vanban.org

Điều 7. Xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng giá đất cụ thể quy định tại điểm d khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 13/10/2024 Hiệu lực 23/10/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng giá đất cụ thể quy định tại điểm d khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024

1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ thức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định giá khởi điểm. Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ để xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất của tổ chức thực hiện định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất. Trường hợp không đạt yêu cầu thì đề nghị tổ chức thực hiện định giá đất hoàn chỉnh lại Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức họp thẩm định phương án giá đất gửi văn bản thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức thực hiện định giá đất hoàn chỉnh lại Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất; Hoàn chỉnh phương án giá đất, lập báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ phương án giá đất trình quyết định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.

 đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất.

2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ thức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định giá khởi điểm. Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ để xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất của tổ chức thực hiện định giá đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất. Trường hợp không đạt yêu cầu thì đề nghị tổ chức thực hiện định giá đất hoàn chỉnh lại Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất hoàn chỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp huyện thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức họp thẩm định phương án giá đất gửi văn bản thẩm định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Phòng Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức thực hiện định giá đất hoàn chỉnh lại Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất; Hoàn chỉnh phương án giá đất, lập báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ phương án giá đất trình quyết định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.

 đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất.