vanban.org

Điều 4. Trường hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ứng dụng theo Bảng giá đất quy định tại điểm a, b, h, k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 13/10/2024 Hiệu lực 23/10/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trường hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ứng dụng theo Bảng giá đất quy định tại điểm a, b, h, k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024

1. Trường hợp cho thuê đất thẩm quyền của Quận ban nhân dân tỉnh

a) Căn cứ quyết định thiết kế đất của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất và chuyển hồ sơ (thành phần hồ sơ theo tài khoản 1 Điều 42 Nghị định số 103/2024/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) đến Cục Thuế Ủy ban.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế Tỉnh xác định và cấm hành thông báo tiền đất phải phụ. Trường hợp chưa có đủ cơ sở để tính số tiền đất và các khoản phải phụ thuộc khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thuế Tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai để bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc Văn phòng đăng đất đai bổ sung hồ sơ gửi Cục Thuế tỉnh để xác định và ban hành thông báo tiền thuê đất phải giảm tốc nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

b) Sau khi người sử dụng đất cống hiến đất và các khoản chậm nộp (nếu có) Cục Thuế chuyển thông tin thu, nộp ngân sách từ Kho bạc Nhà nước, xác nhận hoàn thành công việc tiền gửi Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Quận nhân dân cấp huyện

a) Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập bầu chuyển thông tin địa chính thửa đất và chuyển hồ sơ (thành phần hồ sơ theo điểm b khoản 2 Điều 21 và tài khoản 1 Điều 42 Nghị định số 103/2024/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) đến Chi cục Thành phố hoặc Chi địa ốc.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc (đối với nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) và 05 ngày làm việc (đối với nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực xác định và ban hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải phù hợp. Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải bổ sung thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục thuế thành phố hoặc Chi thuế khu vực phải thông báo bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai bổ sung hồ sơ gửi lại Chi cục thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực để xác định và ban hành thông báo tiền thuê đất phải chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ sau khi nhận đủ hồ sơ.

b) Sau khi người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản chậm nộp (nếu có) Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực chuyển thông tin thu, nộp ngân sách từ Kho bạc Nhà nước, xác nhận hoàn thành việc nộp tiền gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

3. Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Căn cứ đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất và các hồ sơ khác theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất và chuyển hồ sơ (thành phần hồ sơ theo điểm b khoản 2 Điều 21 và khoản 1 Điều 42 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) đến Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc (đối với nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) và 05 ngày làm việc (đối với nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực xác định và ban hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực phải thông báo bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai bổ sung hồ sơ gửi lại Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực để xác định và ban hành thông báo tiền thuê đất phải nộp chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ sau khi nhận đủ hồ sơ.

b) Sau khi người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản chậm nộp (nếu có) Chi cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế khu vực chuyển thông tin thu, nộp ngân sách từ Kho bạc Nhà nước, xác nhận hoàn thành việc nộp tiền gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.