vanban.org

Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 38/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 18/07/2023 Hiệu lực 28/07/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp và phê duyệt đối với các trường hợp khai thác tài nguyên khoáng sản trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ủy quyền); gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và văn bản xác định số tiền phải nộp từ lần thứ hai trước ngày 01 tháng 3 hàng năm cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác (hoặc Bản xác nhận khai thác) và Cục Thuế tỉnh theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

2. Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trường hợp có thay đổi số liệu sản lượng khai thác thực tế theo quy định Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.

3. Chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan rà soát dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, báo cáo đánh giá tác động môi trường... và hoạt động của dự án đầu tư xây dựng công trình, trên cơ sở đó thực hiện thống kê, kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế theo đúng quy định Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế và đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác do đơn vị khai thác khai, nộp thuế theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế tài nguyên để xác định chính xác về số liệu khoáng sản đã khai thác thực tế, khoáng sản còn lại chưa khai thác để thực hiện công tác quản lý nhà nước và tổ chức thu đúng, thu đủ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước liên quan đến tài nguyên khoáng sản.

4. Trường hợp sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác, Bản xác nhận khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan Thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5. Thông tin về cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án; Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án; Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án; Bản xác nhận khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất dự án đầu tư xây dựng công trình và đóng cửa mỏ khoáng sản của các tổ chức, cá nhân để cơ quan Thuế theo dõi quản lý thu thuế, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan.

6. Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin danh sách tên tổ chức, cá nhân cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án, Bản xác nhận khai thác khoáng sản; trữ lượng, tài nguyên tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án, Quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê đất của tổ chức để cơ quan Thuế theo dõi quản lý thuế.

7. Chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các cấp, các ngành tiến hành kiểm tra hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trong phạm vi dự án trên địa bàn; khi tiếp nhận thông tin về tình hình nộp thuế và chấp hành nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án của tổ chức, cá nhân do cơ quan Thuế chuyển đến, tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm về nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.