Điều 10. Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án (Chủ đầu tư)
1. Chủ trì kiểm tra, rà soát hồ sơ thiết kế dự án, hồ sơ dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra nhu cầu từng loại khoáng sản đưa vào đầu tư xây dựng công trình đối với từng hạng mục công trình, dự án; cung cấp thông tin đến Sở Tài nguyên và Môi trường để có thông tin tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép khai thác khoáng sản và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo ủy quyền, đảm bảo nhu cầu trong từng thời kỳ.
2. Rà soát các quy định về chỉ tiêu kỹ thuật đối với các loại vật liệu xây dựng nhu cầu của từng dự án, công trình và tham gia xác định tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
3. Các nhà thầu thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh cung cấp thông tin về nguồn gốc, chủng loại, số lượng, giá trị các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đất, đá, cát, sỏi...) theo dự toán và thực tế thi công các công trình xây dựng theo đề nghị của cơ quan Thuế. Chủ đầu tư cung cấp danh sách nhà thầu chính, nhà thầu phụ ký với nhà thầu chính đang thi công trên địa bàn tỉnh (mà công trình đó do mình làm chủ đầu tư) theo đề nghị của cơ quan Thuế để quản lý thu thuế.
4. Cung cấp cho Cơ quan thuế cùng cấp và Sở Tài nguyên và Môi trường danh sách các công trình đã và đang quản lý về nhu cầu sử dụng khối lượng khoáng sản (đất, đá, cát, sỏi) trong phạm vi diện tích dự án để được hướng dẫn thực hiện đăng ký khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản. Định kỳ bổ sung danh sách khi có phát sinh, gồm: Tên công trình, địa điểm thi công, thời gian thi công, nguồn vốn, giá trị dự toán, tên nhà thầu, tiến độ cấp phát vốn, thời gian thanh toán để cơ quan Thuế kịp thời đưa vào quản lý thu thuế. Khi cơ quan Thuế cử cán bộ thuế đến liên hệ nắm thông tin, Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.
5. Kê khai đăng ký sử dụng khối lượng khoáng sản trong trường hợp không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 64 Luật Khoáng sản hoặc đối với các Chủ đầu tư, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác khoáng sản không bắt buộc phải tiến hành thăm dò, quy định tại Điều 65 Luật Khoáng sản.
6. Kê khai quyết toán thuế hàng năm theo quy định, sau khi công trình hoàn thành báo cáo cơ quan Thuế để kiểm tra nguồn gốc hợp pháp sử dụng khoáng sản cho công trình dự án và làm cở sở để Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trường hợp có thay đổi số liệu sản lượng khai thác thực tế theo quy định Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
7. Khi thực hiện thanh, quyết toán khối lượng xây dựng cơ bản các công trình có sử dụng tài nguyên, khoáng sản trong quá trình thi công, được cơ quan quản lý nhà nước cho phép và đã được Chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng, thanh quyết toán cho đơn vị thi công. Chủ đầu tư phối hợp với cơ quan Thuế địa phương đôn đốc đơn vị thi công kê khai, nộp thuế tài nguyên, tiền cấp quyền, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định trước khi làm thủ tục thanh toán cho đơn vị.