Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
1. Trách nhiệm của BQL:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư trong KCN, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia thẩm định Phương án đánh giá sơ bộ tác động môi trường làm cơ sở chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 17/11/2020.
c) Tiếp nhận kiến nghị và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KCN.
d) Tiếp nhận và giải quyết tranh chấp, kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN. Khi sự việc vượt quá thẩm quyền đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện phối hợp giải quyết.
đ) Công khai thông tin về bảo vệ môi trường đối với các dự án của nhà đầu tư trong KCN. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn KCN theo quy định.
e) Là cơ quan phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí về công tác bảo vệ môi trường của KCN và doanh nghiệp trong KCN. Chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật.
g) Phối hợp ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại KCN.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư tại KCN; gửi kết quả phê duyệt về môi trường của các dự án đầu tư trong KCN đến BQL và Công an tỉnh để theo dõi, giám sát theo quy định.
b) Phối hợp với BQL tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư trong KCN.
c) Chủ trì, phối hợp với BQL và cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN.
d) Chủ trì trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát toàn bộ hệ thống quan trắc môi trường tự động trong KCN. Thông tin bằng văn bản với BQL về số liệu quan trắc tự động các nguồn thải lớn trong KCN để phối hợp kiểm tra, giám sát việc vận hành hệ thống quan trắc tự động.
đ) Chủ trì, phối hợp với BQL và Công an tỉnh thẩm định Phương án đánh giá sơ bộ tác động môi trường làm cơ sở chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư Nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
e) Phối hợp huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường trong KCN.
3. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
a) Tiếp nhận hồ sơ do BQL hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để điều tra, xử lý vi phạm theo quy định.
b) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra trong các KCN, thông báo cho BQL và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Hỗ trợ, ứng cứu và phối hợp khắc phục sự cố môi trường tại KCN.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định Phương án đánh giá sơ bộ tác động môi trường làm cơ sở chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư Nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:
a) Chủ trì thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được phân công hoặc được ủy quyền đối với các dự án đầu tư tại KCN; gửi kết quả phê duyệt về môi trường của các dự án đầu tư trong KCN đến BQL, Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh để theo dõi, giám sát.
b) Chủ trì, phối hợp với BQL và cơ quan chức năng giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN.
c) Hỗ trợ, ứng cứu và phối hợp khắc phục các sự cố môi trường tại KCN.