vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư, doanh nghiệp — Quyết định 38 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2022 Thay thế: 32/2025/QĐ-UBND · 01/10/2025
Bắc Giang Ban hành 05/10/2022 Hiệu lực 20/10/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38 /2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 38 /2022/QĐ-UBND
20/10/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 584/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công tác quản lý môi trường khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 584/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38 /2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư, doanh nghiệp

1. Trách nhiệm của BQL:

a) Khi thực hiện đăng ký đầu tư vào các KCN cho các nhà đầu tư, ngoài việc thực hiện sao y giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật, BQL có trách nhiệm gửi bản sao y (trong thời gian 02 ngày) đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, UBND các huyện, thành phố nơi có KCN và các cơ quan có liên quan.

b) Hằng năm, BQL có trách nhiệm đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư trong các KCN gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo yêu cầu, đồng thời gửi Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố (nơi có KCN) và các cơ quan liên quan để nắm tình hình, phối hợp quản lý.

2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ dự án đầu tư do BQL gửi trình xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu, xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về chủ trương đầu tư dự án.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Trao đổi thông tin (qua điện thoại, email hoặc văn bản) với BQL trước khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp đăng ký thành lập tại các KCN trên địa bàn tỉnh.

4. Trách nhiệm của Sở Công Thương:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư; BQL; Cục Thuế tỉnh; Chi cục Hải quan quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang để thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ cho các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất); đồng thời, thông báo cho các cơ quan sau khi thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong KCN theo quy định tai Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, để thống nhất công tác quản lý, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật có liên quan của các doanh nghiệp đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả.

5. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang:

Thường xuyên rà soát các điều kiện, tiêu chí hưởng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp chế xuất trong các KCN trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện xử lý các doanh nghiệp vi phạm quy định về điều kiện giám sát hải quan, thông báo và kiến nghị với BQL và Công an tỉnh để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:

Kịp thời thông báo, thông tin về tình hình chấp hành pháp luật về thuế của các doanh nghiệp trong các KCN cho BQL và Chi cục Hải quan quản lý các KCN để kịp thời phát hiện, xử lý các tình huống phức tạp phát sinh theo quy định.