Điều 9. Hỗ trợ lãi suất vay vốn
1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay là các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 của Quy chế này có vay vốn của tổ chức tín dụng khác thì được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ.
2. Phạm vi được hỗ trợ lãi suất vay:
Chủ đầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất vay 01 (một) lần đối với số vốn vay đầu tư (không bao gồm các khoản nợ quá hạn) trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho tổ chức tín dụng.
b) Dự án được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc đã giải quyết được các vấn đề môi trường.
c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ.
4. Lãi suất hỗ trợ và nguồn hỗ trợ lãi suất:
a) Mức lãi suất hỗ trợ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất nhưng không vượt quá 50% lãi suất vay vốn theo hợp đồng tín dụng chủ đầu tư đã ký với các tổ chức tín dụng (chỉ tính trên lãi suất vay trong hạn, không tính trên lãi suất vay quá hạn), đồng thời không vượt quá mức lãi suất áp dụng cho vay của Quỹ tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất.
b) Xác định số tiền hỗ trợ:
Mức hỗ trợ lãi suất = Vốn gốc được xét duyệt hỗ trợ x Lãi suất hỗ trợ được duyệt x Thời gian thực vay tính theo năm đối với số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất
c) Thẩm quyền quyết định hỗ trợ lãi suất: Giám đốc Quỹ quyết định mức hỗ trợ lãi suất vay trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
5. Tổng kinh phí hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn hoạt động bổ sung hàng năm quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này.
6. Thời hạn hỗ trợ lãi suất:
Thời hạn hỗ trợ lãi suất được xác định căn cứ vào thỏa thuận vay vốn của Chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay, tối đa không quá 05 năm cho một dự án.