vanban.org

Điều 8. Cho vay với lãi suất ưu đãi — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Phú Yên Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên · 38/2020/QĐ-UBND
19/08/202439/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên · 45/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cho vay với lãi suất ưu đãi

Sửa đổi bởi 39/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2024

1. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công trình bảo vệ môi trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về bảo vệ môi trường thuộc dự án, ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi. Các đối tượng vay vốn phải đảm bảo các yêu cầu:

a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng.

b) Có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay.

3. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định mức cho vay:

Sửa đổi bởi 39/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2024

a) Mức vốn cho vay của một dự án không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

Riêng đối với hoạt động xử lý và tiêu hủy chất thải rắn (rác thải) nếu chủ đầu tư áp dụng công nghệ xử lý chất thải có tỷ lệ chất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% tính trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm.

b) Thẩm quyền quyết định cho vay:

- Hội đồng quản lý Quỹ quyết định cho vay đối với dự án có khoản vay giá trị trên 500 triệu đồng.

- Giám đốc điều hành Quỹ quyết định cho vay đối với các khoản vay có giá trị từ 500 triệu đồng trở xuống.

4. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ; điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá 05 (năm) năm. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

5. Lãi suất cho vay của Quỹ là lãi suất ưu đãi với lãi suất tối đa không vượt quá 50% mức lãi suất cho vay thông thường bình quân của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh công bố cùng thời kỳ. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ và cho từng nhóm đối tượng.

6. Bảo đảm tiền vay:

a) Quỹ cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Trong trường hợp việc cho vay không có tài sản bảo đảm đối với từng dự án đầu tư do Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.

7. Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay:

a) Hằng năm Quỹ được trích lập quỹ dự phòng rủi ro để xử lý bù đắp tổn thất rủi ro trong hoạt động cho vay.

Sửa đổi bởi 39/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2024

b. Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ được xác định theo từng thời kỳ theo quy định của Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

c) Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh quyết định tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro hàng năm.

d) Nguồn trích lập quỹ dự phòng rủi ro: Từ các khoản thu nhập của Quỹ quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

đ) Trường hợp đặc biệt khi nguồn thu không đủ để trích lập quỹ dự phòng rủi ro, Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh quyết định sử dụng các nguồn khác trừ các khoản ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, các khoản ký quỹ khác của tổ chức, cá nhân.

8. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro

a) Khoản kinh phí dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp cho các khoản cho vay không có khả năng thu hồi do đối tượng vay vốn của Quỹ gặp phải những rủi ro khách quan, bất khả kháng nên không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay.

b) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định gia hạn nợ, giảm hoặc miễn lãi tiền vay trên cơ sở đề nghị của Giám đốc điều hành nghiệp vụ Quỹ. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời gian trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng. Việc khoanh nợ và xóa nợ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ.