Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất
1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1, 3, 4 và 6 Điều 13 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
2. Trình tự và thời gian thực hiện: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
a) Xác định căn cứ thu hồi đất theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến Ban Quản lý khu kinh tế.
- Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến Ban Quản lý khu kinh tế nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản.
- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất gửi đến Ban Quản lý khu kinh tế đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý khu kinh tế ban hành quyết định thu hồi đất, gửi quyết định cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.
Trường hợp phải tổ chức cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
Tổng thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc kể từ thời điểm phát sinh thủ tục hành chính.