vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong khu kinh tế — Quyết định 38/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024
Quảng Bình Ban hành 26/11/2019 Hiệu lực 06/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 38/2019/QĐ-UBND
08/11/202443/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong khu kinh tế

1. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 9, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Trình tự thực hiện: Theo quy định tại Điều 69, 70, 71 Luật Đất đai năm 2013; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:

- Ban Quản lý khu kinh tế lựa chọn tổ chức có năng lực làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; tổ chức lập kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và ban hành Thông báo thu hồi đất.

- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.

Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nộp hồ sơ đề nghị thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời Ban Quản lý khu kinh tế nộp hồ sơ đề nghị thu hồi đất tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc Trung tâm Giao dịch Một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện).

- Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình hoặc Trung tâm Giao dịch Một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.

Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 69 Luật Đất đai năm 2013.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.

- Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định tại Khoản 6 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. 

b) Thời gian thực hiện: Tổng thời hạn ban hành quyết định thu hồi đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.