Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng ban, Chi cục trưởng
Đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố; các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2, Chương I Quy định này và các tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Năng lực công tác
a) Nắm vững những vấn đề cơ bản về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước, thành phố. Nắm vững pháp luật, các văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực, công việc được phân công phụ trách.
b) Có khả năng nghiên cứu, tiếp thu, vận dụng; tham mưu lãnh đạo Sở cụ thể hóa các nghị quyết, chủ trương của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ Nội vụ giao thành chương trình, kế hoạch công tác cụ thể của ngành, Sở, của cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
c) Có khả năng chủ trì, tổng hợp, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, đề án của thành phố, của Sở theo lĩnh vực được phân công.
d) Có khả năng điều hành, đoàn kết, quy tụ, phát huy sức mạnh của công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Phong cách làm việc khoa học, công tâm, khách quan, trung thực.
đ) Am hiểu về công tác quản lý tài chính cơ quan, nhiệm vụ của chủ tài khoản, quản trị cơ quan.
2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Trưởng ban Ban Tôn giáo: Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành: Tôn giáo, Luật, Hành chính, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Công tác xã hội, và một số chuyên ngành khác liên quan.
b) Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng: Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành: Luật, Hành chính, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Kinh tế, và một số chuyên ngành khác liên quan.
c) Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành: Lưu trữ, Thư viện, Luật, Hành chính.