vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất trong các khu công nghiệp — Quyết định 38/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 03/09/2019 Hiệu lực 16/09/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất trong các khu công nghiệp

1. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp lập hồ sơ báo cáo kèm theo danh sách những trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng sau khi có văn bản yêu cầu bên thuê lại đất đưa đất vào sử dụng đối với các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất.

Trường hợp người sử dụng đất thuê lại đất trước 03/3/2017, thời gian để xác định hành vi không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng thực hiện theo Điều 51 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Điểm 8, Khoản 36, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, gửi báo cáo đến Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ báo cáo bao gồm:

a) Báo cáo kèm theo danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất;

b) Văn bản yêu cầu bên thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đối với bên thuê lại đất;

c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính diện tích đất không đưa vào sử dụng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tổ chức thanh, kiểm tra trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo.

3. Sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra, trong thời hạn 07 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất trình UBND thành phố.

Hồ sơ đề nghị thu hồi đất thực hiện theo Khoản 1, Điều 12 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014, bao gồm:

a) Báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai của bên thuê lại đất kèm theo Biên bản làm việc xác định hành vi vi phạm;

b) Báo cáo của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp kèm theo danh sách bên thuế lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất;

c) Văn bản yêu cầu bên thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đối với bên thuê lại đất;

d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

đ) Hợp đồng cho thuê lại đất;

e) Biên bản xác minh thực địa do Sở Tài nguyên và Môi trường lập (nếu có);

f) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;

g) Tờ trình đề nghị thu hồi đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND thành phố ra quyết định thu hồi đất của bên thuê lại đất giao cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp quản lý, xây dựng phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật.