Điều 4. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong Khu công nghệ cao
Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.
Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây:
1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng theo dõi, kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm pháp luật tại các điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai 2013. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thanh tra, kiểm tra.
2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.
3. Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm, biên bản làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thu hồi đất.
Hồ sơ đề nghị thu hồi đất thực hiện theo Khoản 1, Điều 12 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014, bao gồm:
a) Biên bản về vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các Điểm a, b và e Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai (đã có khi xử phạt vi phạm hành chính);
b) Biên bản làm việc để xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các Điểm c, d, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai (đã có khi thực hiện kiểm tra, thanh tra xác định vi phạm hành chính);
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/ND-CP (nếu có);
d) Biên bản xác minh thực địa do Sở Tài nguyên và Môi trường lập (nếu có);
đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này 30/2014/TT-BTNMT.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thu hồi đất của bên thuê đất giao cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Việc xử lý tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức cưỡng chế thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.