vanban.org

Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước dưới đất — Quyết định 38/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2077/QĐ-UBND · 30/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 13/06/2023
Bắc Kạn Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 10/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 38/2019/QĐ-UBND
23/06/202316/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2015/QÐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2015/QÐ-UBND
Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1508/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước dưới đất

Sửa đổi bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023
Sửa đổi bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 38, khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 2, khoản 4, Điều 38 Nghị định 02/2023/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023

3. Rà soát, đôn đốc đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất

Sửa đổi bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023

a) Đăng ký khai thác nước mặt:

Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặtthuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát tờ khai cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023

b) Đăng ký khai thác nước dưới đất:

Căn cứ Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và tờ khai đăng ký cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 38 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.