vanban.org

Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước — Quyết định 38/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2077/QĐ-UBND · 30/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QĐ-UBND · 13/06/2023
Bắc Kạn Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 10/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 38/2019/QĐ-UBND
23/06/202316/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2015/QÐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2015/QÐ-UBND
Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1508/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước, lấy ý kiến địa phương, cơ quan liên quan.

1. Các trường hợp phải thành lập hội đồng thẩm định trước khi cấp giấy phép:

Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm; Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm; Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kw đến công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw; Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3/giây đến lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/giây; Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm.

2. Các trường hợp phải lấy ý kiến địa phương, cơ quan liên quan:

Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 1.000 m3/ngày đêm; Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 20.000 m3/ngày đêm; Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kw đến nhỏ hơn 1.000 kw; Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến nhỏ hơn 01 m3/giây; Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 5 m3/giây và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ đến nhỏ hơn 1.000 m3/ngày đêm.

3. Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên.

Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo phòng chuyên môn, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường.

4. Trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp giấy phép trước đây có quy mô như quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép không đủ điều kiện để được gia hạn thì phải lập thủ tục cấp giấy phép mới và quy mô không tăng so với quy định của giấy phép đã được cấp thì phải lấy ý kiến của địa phương, không phải lập hội đồng thẩm định.

Bổ sung bởi 16/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 23/06/2023

Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại, trả lại giấy phép tài nguyên nước

5. Trình tự, thủ tục trả lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.