vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh. — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 05/09/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh · 38/2018/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Đơn đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân xin thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) hoặc Đề xuất nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

2. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm, quy mô đầu tư (xác định dây chuyền công năng, quy mô các hạng mục đầu tư, khái  toán tổng mức đầu tư), vốn đầu tư và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

3. Sơ đồ vị trí địa điểm, tọa độ các điểm xin khảo sát dự án, bản đồ hiện trạng khu đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

4. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Trình tự thực hiện

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (cùng với các hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư còn lại) tại Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh.

2. Thời điểm thẩm định điều kiện cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi thẩm định dự án đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết và trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 11 - Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh Nghệ An”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hồ sơ thuê đất, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin thuê đất; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện.

Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin thuê đất (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

2. Bản sao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, kèm theo Dự án đầu tư.

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận của Quỹ Bảo vệ môi trường về việc đã nộp tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định.

4. Quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; văn bản của UBND cấp xã xác nhận đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) hoặc xác nhận không phải bồi thường, giải phóng mặt bằng.

5. Bản vẽ quy hoạch mặt bằng chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt và Biên bản cắm mốc khu đất tại thực địa (nếu có).

6. Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định.

7. Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của UBND tỉnh (áp dụng đối với trường hợp hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm nghiệp).

8. Thông báo nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa kèm theo hóa đơn nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa (áp dụng đối với trường hợp dự án sử dụng đất trồng lúa).

9. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 73 Luật đất đai thì hộ gia đình, cá nhân nộp toàn bộ hồ sơ liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ chi trả tiền cho việc nhận chuyển nhượng và các hồ sơ khác có liên quan).

10. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Về điều kiện và thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy định tại Điều 52 Luật Đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

3. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất là thời hạn thực hiện dự án ghi tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc theo Khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai, Khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện.

Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 04a/ĐK hoặc 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân.

3. Bản sao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, kèm theo Dự án đầu tư.

4. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định.

5. Bản vẽ quy hoạch mặt bằng chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt và Biên bản cắm mốc khu đất tại thực địa (nếu có).

6. Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định.

7. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu”.