Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 11/01/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/QĐ/UBND · 31/08/2022
Sửa đổi, bổ sung: 43/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 8 năm
11/01/202043/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
25/12/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2017.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần
Chương II — KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 3. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 4. Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 5. Phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 6. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương III — HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 7. Huy động nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 8. Sử dụng kinh phí được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 9. Sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương IV — THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 10. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án thuộc Chương trình
Điều 11. Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 12. Báo cáo giữa kỳ, báo cáo kết thúc Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương V — CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 13. Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh
Điều 14. Cơ chế điều phối, phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 15. Cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 16. Công khai thông tin Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 17. Giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy