vanban.org

Điều 17. Giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/QĐ/UBND · 31/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 43/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Bắc Kạn Ban hành 15/12/2017 Hiệu lực 25/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 38/2017/QĐ-UBND
11/01/202043/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

1. Các chương trình mục tiêu quốc gia chịu sự giám sát của cộng đồng. Cơ chế giám sát cộng đồng thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.

2. Nội dung giám sát tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia của cộng đồng

a) Việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia; các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quản lý ngân sách nhà nước.

b) Các dự án đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân, vốn huy động khác tại địa phương.

c) Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các nội dung, hoạt động và nhiệm vụ của từng Chương trình mục tiêu quốc gia.

d) Việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công, trong quản lý ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 14 Luật Đầu tư công và Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước.

đ) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của chương trình.