vanban.org

Điều 4. Mức chi hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 27/02/2023
Hà Nam Ban hành 04/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công - Kiểm soát thủ tục hành chính và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ, định suất được hưởng hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 38/2016/QĐ-UBND
15/03/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Mức chi hỗ trợ: Thực hiện theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau: Mức chi hỗ trợ: 300.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ Ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.