vanban.org

Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 252/2020/NQ-HĐND · 08/12/2020
Hà Tĩnh Ban hành 24/09/2016 Hiệu lực 24/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 95/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 · 95/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 252/2020/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 · 252/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/2021252/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/09/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2016/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 9 năm 2016

NGHỊ QUYẾT
Về phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp
khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
và những năm tiếp theo

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Thực hiện Quyết định số 1786/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Sau khi xem xét Tờ trình số 302/TTr-UBND, ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung:

Tạo lập môi trường pháp lý và xã hội thuận lợi để hình thành và phát triển thị trường khoa học công nghệ, hệ thống doanh nghiệp khoa học công nghệ; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ đồng bộ để đẩy mạnh hoạt động ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; hình thành các tổ chức trung gian của thị trường khoa học công nghệ; tạo bước phát triển đột phá mạnh mẽ, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội nhằm đưa Hà Tĩnh phát triển nhanh hơn, bền vững hơn theo hướng công nghiệp hiện đại.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

a) Hình thành 5 đến 10 tổ chức trung gian của thị trường khoa học công nghệ (thẩm định giá, môi giới tư vấn chuyển giao công nghệ, tổ chức ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, hỗ trợ tư vấn chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, các đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp, các tổ chức cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ);

b) Tăng tốc độ, quy mô mua bán đổi mới công nghệ từ 10% lên ít nhất 30%/ năm;

c) Tăng lượng hàng hóa khoa học công nghệ cung cấp cho thị trường thông qua môi giới kết nối cung cầu công nghệ từ 8% lên 30%/ năm;

d) Ưu tiên thu hút chất xám, công nghệ đầu tư vào lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị cao; bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản; phát triển công nghệ sinh học, công nghệ cao; khai thác phát triển các dạng năng lượng tự nhiên và tái tạo; phát triển các dạng vật liệu mới; ứng dụng công nghệ điện toán vào quản trị điều hành; tiết kiệm năng lượng; chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm...;

đ) Xúc tiến ươm tạo và thành lập từ 10 - 15 doanh nghiệp khoa học công nghệ;

e) Hoàn thành việc chuyển các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ của nhà nước có sản phẩm gắn với thị trường sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp;

g) Đưa vào vận hành sàn giao dịch công nghệ thiết bị trên mạng Internet.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng

1. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020 và định hướng trong những năm tiếp theo.

2. Đối tượng: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ngoài công lập; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp

1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và doanh nghiệp:

a) Quán triệt, nâng cao nhận thức cho cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và người dân về tầm quan trọng, vai trò của khoa học công nghệ, của thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ trong bối cảnh hiện nay; ý thức được quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể trong việc tích cực, chủ động tham gia thị trường khoa học công nghệ; đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ, thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ, khẳng định vai trò quyết định của doanh nghiệp và người sản xuất trong tham gia thị trường và hội nhập;

b) Tăng cường tập huấn, đào tạo, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ, cung cấp thông tin về khoa học công nghệ cho các đối tượng của thị trường khoa học công nghệ;

c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo giữa các nhà khoa học và các doanh nghiệp trong việc chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ;

d) Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức tôn vinh, khen thưởng các tổ chức cá nhân tiêu biểu trong nghiên cứu, đổi mới, sáng tạo, tư vấn chuyển giao công nghệ;

đ) Có chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp có tốc độ đổi mới công nghệ cao, thu hút được các công nghệ ưu tiên của tỉnh và các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ, tái cơ cấu để trở thành doanh nghiệp khoa học công nghệ;

e) Khuyến khích tiêu dùng các sản phẩm khoa học công nghệ sản xuất ra.

2. Thể chế hóa các chủ trương, chính sách để phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ:

a) Thể chế hóa kịp thời và giám sát việc thực hiện đối với các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ. Tăng cường cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp được thụ hưởng kịp thời các chính sách của nhà nước về khoa học công nghệ nhằm tạo động lực, khuyến khích các thành phần tham gia tích cực vào lĩnh vực này;

b) Sớm hình thành và đưa vào vận hành sàn giao dịch công nghệ thiết bị trên mạng Internet (sàn giao dịch online); đào tạo một số chuyên gia có đủ trình độ vận hành và quản lý thị trường quan trọng này;

c) Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ để làm cơ sở hỗ trợ đối với các công nghệ ưu tiên, tạo ra sự phát triển, thay đổi có ý nghĩa lớn về tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh;

d) Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, hình thành và tổ chức hoạt động của Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Các chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thiết bị đối với các sản phẩm khoa học công nghệ được xác định là có giá trị (bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, quy trình công nghệ, dây chuyền thiết bị kỹ thuật...). Mức tối đa 50% giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ, thiết bị nhưng không quá 02 tỷ đồng cho một lần hỗ trợ.

2. Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ công nghệ thiết bị, chào hàng, quảng bá, giới thiệu sản phẩm do tham gia thị trường khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học công nghệ tạo ra, mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng nếu tổ chức ở trong nước và 200 triệu đồng nếu tổ chức ở nước ngoài cho một lần hỗ trợ.

3. Hô tro kinh phi thanh lap doanh nghiêp khoa hoc cóng, to chuc trung gian cua thi truong khoa hoc cóng, 50 trieu dong/don vi.
4. Hó tro kinh phi cho cóng tac tuyen truyen, dào táo, táp huán, biên soàn tài lièu, dièu tra khao sát xay dung co so du lièu de trién khai thuc hiên: 500 trieu dong/nam.
5. Hó tro kinh phi xay dung hé thong nhān diên thuong hiêu cho doanh nghiêp: 300 trièu dong/doanh nghiêp.
6. Xày dung và vân hàngh san giao dìch cóng,nghé thiêt bi trèn máng Internet: 02 t'y dòng.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Nguon kinh phi ho tro tuc cac chuong trinh, chinh sach cua trung uong: Chuong trinh vhe ho tro phat trien doanh nghiêp khoa hoc cóng nghe va to chuc khoa hoc va cóng nghe cóng lap thuc hiên co ché tu chu, tu chu trach nhiem theo Quyét dinh so 592/QD-TTg, ngay 22 thang 5nam 2012 cua Thu tuong Chinh phu; Chuong trinh vhe phat trien thi truong khoa hoc cóng nghe theo Quyét dinh so 2075/QD-TTg, ngay 08 thang 11nam 2013; De an "Ho tro he sinh thai khoi nghiêp doi moi sang tao quoc gia den nam 2025" theo Quyét dinh so 844/QD-TTg, ngay 18 thang 5nam 2016 cua Thu tuong Chinh phu; Chuong trinh doi moi cóng nghe quoc gia; Quy doi moi cóng nghe quoc gia, Quy phat trien Khoa hoc va cóng nghe quoc gia...;
b) Nguon ngân sach tinh dānh cho dαu tu phat trien khoa hoc va cóng nghe háng nam;
c) Nguon von dαu tu cua doanh nghiêp, cac to chuc khoa hoc cóng nghe, nguòi san xuát kinh doanh (bao gôm ca cac nguôn tín dung).

2. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách: 30.000 triệu đồng.

Trong đó:

Nguồn ngân sách Trung ương: 5.000 triệu đồng

Nguồn ngân sách tỉnh: 25.000 triệu đồng

Phân bổ theo từng năm như sau:

a) Năm 2017: 7.500 triệu đồng

Trong đó:

Nguồn ngân sách Trung ương: 1.250 triệu đồng

Nguồn ngân sách tỉnh: 6.250 triệu đồng

b) Giai đoạn 2018-2020: 22.500 triệu đồng

Trong đó:

Nguồn ngân sách Trung ương: 3.750 triệu đồng

Nguồn ngân sách tỉnh: 18.750 triệu đồng

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2016./.

Mục lục Bấm để đi tới điều