Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp ngân sách.
- Hàng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 35/2015/NĐ-CP, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các huyện, thị xã; hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể diện tích, vị trí đất chuyên trồng lúa nước chuyển thành đất phi nông nghiệp, gửi đến Sở Tài chính và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa. Hướng dẫn UBND cấp huyện xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa còn lại và phương án cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa nước còn lại; phương án khai hoang phục hóa do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến thực hiện việc kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở cho các huyện, thị xã tổ chức thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất nông nghiệp; thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Định kỳ hàng năm, thực hiện việc báo cáo, quyết toán nguồn kinh phí đã sử dụng theo quy định.