vanban.org

Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025
Đắk Nông Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 12/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Quy định về thu, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 38/2016/QĐ-UBND
05/01/202648/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

1. Mức thu tiền bảo về, phát triển đất trồng lúa.

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Diện tích x Giá đất trồng lúa x 100%

 - Diện tích: là phần diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;

- Giá đất trồng lúa: là giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành.

2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi kèm hồ sơ có liên quan đến việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất của dự án, gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã nếu là hộ gia đình, cá nhân; gửi đến Sở Tài chính nếu là cơ quan, tổ chức để xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.

3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan tài chính; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước.