vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các Đại lý hàng hải — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2020/QĐ-UBND · 03/08/2020
Đà Nẵng Ban hành 10/11/2016 Hiệu lực 20/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý về hoạt động kinh doanh du lịch đường biển quốc tế tại cảng biển khu vực Đà Nẵng · 38/2016/QĐ-UBND
14/08/202022/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch đường biển quốc tế tại cảng biển khu vực Đà Nẵng · 60/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các Đại lý hàng hải

1. Trước và khi tàu đến cảng   

a) Thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển khu vực Đà Nẵng về lịch tàu dự kiến cập cảng Đà Nẵng trong năm do doanh nghiệp làm đại lý.

b) Chậm nhất là 02 giờ trước khi tàu đến vị trí đón, trả hoa tiêu, chủ tàu hoặc đại lý hàng hải đại diện chủ tàu phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng biết.

c) Thông báo các thông tin cần thiết về: tên tàu, quốc tịch tàu, tên và địa chỉ chủ tàu, trọng tải tàu, mớn nước, chiều dài, chiều rộng, chiều cao của tàu, dự kiến thời gian đến cảng và rời cảng, số lượng và quốc tịch hành khách, số lượng và quốc tịch thuyền viên cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển khu vực Đà Nẵng.

d) Cùng với các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển khu vực Đà Nẵng tiến hành làm thủ tục nhập cảnh (chuyển cảng đến) cho tàu, thuyền viên, hành khách và hàng hóa (nếu có).

2. Trong thời gian tàu neo đậu tại cảng

a) Phải bố trí ít nhất một nhân viên để thực hiện các công việc có liên quan (hoặc các công việc phát sinh) giữa tàu và thuyền viên với các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển khu vực Đà Nẵng.

b) Thông báo sự thay đổi vị trí neo đậu do nguyên nhân thời tiết hoặc xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ tại khu vực tàu neo đậu.

c) Thông báo tình hình khắc phục sự cố, tai nạn hàng hải (nếu có).

d) Thông báo các yêu cầu mới phát sinh đối với tàu và thuyền viên trong thời gian lưu lại cảng.

đ) Làm các thủ tục cho phép tàu tiếp nhận hàng hóa và tiến hành hoạt động sửa chữa, rửa tàu, hạ xuồng… tại cảng biển khu vực Đà Nẵng (nếu có).

e) Đại diện cho chủ tàu làm thủ tục hải quan, nộp thuế, giao nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu có số lượng lớn và hàng quà biếu (nếu có).

3. Trước khi tàu rời cảng

a) Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước tại khu vực cảng Đà Nẵng các vấn đề liên quan đến xử lý thuyền viên như: thuyền viên không về tàu đúng thời gian, thuyền viên bị tai nạn không thể xuất cảnh (chuyển cảng đi) theo tàu, thuyền viên vi phạm pháp luật Việt Nam…

b) Làm việc với Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng Đà Nẵng để kiểm tra đối chiếu thuyền viên đi và về tàu. Tiến hành làm thủ tục xuất cảnh (chuyển cảng đi) cho tàu và thuyền viên.

c) Hướng dẫn thuyền trưởng của tàu cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển khu vực Đà Nẵng các giấy tờ, thông tin liên quan để làm thủ tục cho tàu rời cảng gồm số lượng và quốc tịch khách du lịch, số lượng và quốc tịch thuyền viên.