vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/11/2021 Thay thế: 23/2021/QĐ-UBND · 12/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 08/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Tây Ninh Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 06/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 38/2015/QĐ-UBND
22/11/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/202008/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 06/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quyết định số 39/2009/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tư Pháp · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế của Văn phòng, Thanh tra và các phòng nghiệp vụ là biên chế quản lý hành chính nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao, bảo đảm mỗi Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng và các công chức khác;

2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.