vanban.org

Quyết định số 39/2009/QĐ-UBNĐ Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/08/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 27/07/2015
Tây Ninh Ban hành 22/07/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBNĐ Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh · 39/2009/QĐ-UBNĐ
06/08/201538/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201220/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 01/08/2009Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/08/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 cua Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tính, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 cua Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 1 3/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 cúa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tinh, thành phổ trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, ngày 28 tháng 4 năm 2009 cùa Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tồ chức của Sở Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp tinh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của ủy ban nhân dân cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 44/TTr-SNV ngày17 tháng7  năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 75/2005/QĐ-UBNĐ ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tinh Tây Ninh về việc ban hành ban Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định Số 39/2009/QĐ-UBNĐ

ngày 22 tháng 7 năm 2009 của UBNĐ tỉnh Tây Ninh)

Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí vả chức năng

1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản; công tác bồi thường Nhà nước; đăng ký giao dịch bảo đảm và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con đấu và tài khoản riêng; chịu sự chi đạo, quản lý vé tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiếm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thâm quyền của ủy ban nhân dân trong lĩnh vực tư pháp;

b) Đự thảo kế hoạch đài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, đự án, chương trình, biện pháp tố chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chínhnhà nước, cải cách tư phổ.p, xây đựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;

c) Đự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chừng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ờ địa phương thuộc phạm vi quán lý nhà nước của Sở Tư pháp;

d) Đự thào văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuân chức đanh đối VỚI cấp Trướng, cấp Phó các tồ chức thuộc Sờ Tư pháp; Trường phòng, Phó Trướng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thế các tố chức thuộc Sơ Tư pháp;

b) Đự thảo quyết định, chi thị thuộc thẩm quyền ban hành cua Chu tịch ủy ban nhân dân cấp tinh về quàn lý công tác tư pháp ở địa phương.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, đự án đã được cấp có thâm quyền quyết định, phê đuvệt thuộc phạm vi, thấm quyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được giao.

4. về xây đựng văn bản quy phạm pháp luật

a) Phối hợp với Văn phòng ủy ban nhân dân tinh trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây đựng văn bán quy phạm pháp luật cùa ủy ban nhân dân tinh, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở lài chính lập đự thảo Đự kiến chương trình xây đựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đê Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

b) Phối họrp soạn thảo các đự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tinh do các cơ quan chuyên môn khác của ủy ban nhân dân tỉnh chù trì soạn tháo;

c) Thấm định các đự thảo văn bán quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tinh ban hành theo quy đinh cua pháp luật;

d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các đự án, đự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chi đạo cùa ủy ban nhân dân tính và Bộ Tư pháp.

5. về thi hành văn bán quy phạm pháp luật

a) Theo đõi chung tình hình thi hành văn bán quy phạm pháp luật ở địa phương;

b) Hướng đân chuyên môn, nghiệp vụ về theo đồi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối VỚI cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tinh, Ưy ban nhân dân cấp huyện;

c) Tông hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ớ địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mẳc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

6. Vê kiêm tra văn ban quy phạm pháp luật

a) Giúp Ủy ban nhân dân tinh tự kiêm tra vãn bán do úy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Kiêm tra văn ban quy phạm pháp luật cua Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân câp huyện, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bàn quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xứ lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

7. Tố chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn ban quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh; hướng đần, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đôi với ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân tỉnh.

8. về phổ biến, giáo đục pháp luật

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo đục pháp luật ở địa phương sau khi được Chú tịch ủy ban nhân dân tinh phê duyệt;

b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác pho biến, giáo đục pháp luật tỉnh;

c) Xây đựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phồ biến, giáo đục pháp luật;

d) Tố chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo đục pháp luật vê các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp,

đ) Hướng dẫn việc xây đựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ớ câp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy đinh cua pháp luật.Chủ tri, phối hợp với Sớ Vãn hoá, The thao và Đu lịch vả các Sơ có liên quan giúp ủy ban nhân dân tinh hướng dẫn việc xây đựng hương ước, quy ước của ấp, khư phố vả mội số hình thức khác (gọi chung là ấp); tô đân phô, khu phố, khóm và một số hỉnh thức khác (gọi chung là tồ đân phố) phù hợp với quy định của pháp luật.

9. Giúp ủy ban nhân dân tinh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án đân sự ờ địa phương theo quy định của pháp luật.

1 1. về công chứng, chứng thực

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ớ địa phương khi được Ủy ban nhân dân tinh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Uy ban nhân đán tinh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tồ chức hành nghề công chửng;

b) Hướng dẫn, kiểm tra về tố chức, hoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chửng ở địa phương;

c) Tiếp nhận, kiểrr tra hồ sơ trình ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Vãn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; Tổ chức triền khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công chứng khi được úy ban nhân dân tình phê duyệt;

d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bố nhiệm, miễn nhiệm Công chứng

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi đưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chửng thực bản sao từ bán chính, chứng thực chừ ký.

12. về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Xây đựng hệ thống tổ chức đăng ký và quan lý hộ tịch, bồi đường nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch;Trực tíêp giái quyêt các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoái thuộc thấm quyền theo quy định cua pháp luật và chi đạo cua lJy ban nhân đàn tinh;

c) 1 hâm đinh ho sơ, trình Ủy ban nhân dân tinh giai quyết các việc vồ hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thâm quyền cùa Ủy ban nhân dân tinh theo quy định cua pháp luật;

đ) Đê nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết đinh việc thu hồi, húy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Uv ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định cua pháp luật;

d) Quán lý, sử dụng, lưu trừ các loại sô hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp ban sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch;

g) Quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, gồm:

Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi tỉnh Tây Ninh.

Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia cung cấp.

Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

Cung cấp Lý lịch tư pháp và thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có yêu cầu.

Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương.

h) Thụ lý, thâm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân tinh xem xct, đe xuât hoặc giai quyết theo thấm quyền; quan lý, lưu trữ các hô sơ vê quôc tịch.

13. về luật sư và tư vấn pháp luật

a) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tinh cho phép thành lập, giai thê, phê duyệt Điều lệ Doàn luật sư;

b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật;

c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động cua Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tồ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tinh hình hoạt động khi cần thiết;

d) Tồ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương;

đ) Tổ chức bồi đường kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tồ chức bồi đường chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động cua Doàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vân pháp luật theo thẩm quyền.

14. về trợ giúp pháp lý

a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phong luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy đmh cua pháp luật;

b) Tổ chức bồi đường chuycn môn, nghiệp vụ cho các đôi tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương;

c) Cấp, thay đôi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý cua Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vân pháp luật;

d) Quyết đinh công nhận, cấp và thu hổi the Cộng tác vicn trợ giúp pháp lý.

15. Về bán đấu giá tài sản, công tác bồi thường Nhà nước và công tác giao dịch bảo đảm.

a) Về bán đấu giá tài sản

Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương;

Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.

b) Về công tác bồi thường

Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

Bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho công chức thực hiện công tác bồi thường của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan về bồi thường Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

c) Về công tác giao dịch bảo đảm

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất theo quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương;

Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.

16. Giúp Ủy ban nhân dân tinh quan lý nhà nước về công tác giám đinh tư pháp, trọng tài thương mại theo quy định cua pháp luật.

17. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

18. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiếm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế cùa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tinh và doanh nghiệp nhà nước; tố chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hô trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

19. Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quán lý cua Sở Tư pháp; giái quyết khiếu nại, tô cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xứ lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định cùa pháp luật.

20. Thực hiện hợp tác quốc tể về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định cua pháp luật.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghẹ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quan lý nha nước cua Sơ Tư pháp.

22: Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất vê tinh hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tình và Bộ Tư pháp.

23. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác cua các tố chức trực thuộc Sơ Tư pháp; quan lý bicn chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đài ngộ, đào tạo, bồi đường, khen thương, ky luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quán lý cua Sờ Tư pháp theo quy đinh cua pháp luật và phân cấp cua Ủy ban nhân dân tinh.

24. Hướng đân, kiếm tra việc thực hiện cơ chế tự chu, tự chịu trách nhiệm cua các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sớ Tư pháp theo quy định cua pháp luật

25. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp cua Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do úy ban nhân dân tĩnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở uy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở,

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chu tịch Ủy ban nhân dân cấp tinh quyết định theo tiêu chuân chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định cua pháp luật;

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuvên, khen thương, ky luật, từ chức, nghi hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đôc, Phó Giám đốc Sơ do Chu tịch ủy ban nhân dân cấp tinh quyết định theo quy đinh cua pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức các phòng, đơn vị

a) Các phòng thuộc Sở Tư Pháp

- Văn phòng;

- Thanh tra,

- Phòng Xây đựng văn bản quy phạm pháp luật;

- Phòng Kicm tra và thi hành văn bán quy phạm pháp luật;

- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Phòng Hành chính tư pháp;

- Phòng Bổ trợ tư pháp, quản lý luật sư;

Việc bô nhiệm, miễn nhiệm, ky luật cán bộ lả trưởng, phó các phòng chuyên môn nghiep vụ được thực hiện theo quy định vồ ticu chuản và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành cua tinh.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp

- Phòng Công chứng số 1;

- Phòng Công chứng số 2; .

- Phòng Công chứng sổ 3;

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước,

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ơ địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sớ Nội vụ trinh Chu tịch Ủy ban nhân dân tinh quyết đinh thành lập các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, miển nhiệm, ký luật cấp trường, cấp phó các đơri vị sự nghiệp trực thuộc Sở được thực hiện theo quy định về ticu chuần và phân cap quan lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế cùa Vări phòng, Thanh tra và các phòng nghiệp vụ là biên chê quản lý hành chính nhà nước do Ủy ban nhân dân tinh quyết định trong tông sô biên chế hành chính cùa tinh được Trung ương giao;

2. Biên chế sự nghiep cua các đơn VỊ sư nuluệp trực thuộc Sơ Tư pháp do Ủy ban nhân dân tinh quyết định theo đinh mức biên chế và quy định của phap luật;

3. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức đanh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.

Chương IV TỒ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thê của các phòng chuyên môn; Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp trực thuộc và xây đựng Quy chế làm việc của sở Tư pháp đê tổ chức thục hiện.

Điều 6. Giao Sở Tư pháp phối hợp với sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân huyện, thị xã theo hướng dẫn cua Bộ, ngành Trung ương.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh./.

Mục lục Bấm để đi tới điều