vanban.org

Điều 4. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021
Phú Yên Ban hành 25/09/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ TRÊN 05 TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ NHÀ CÓ TẦNG HẦM

(Kèm theo Quyết định số: 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015

của UBND tỉnh Phú Yên)

_____________________

1. Bảng giá nhà trên 05 tầng

a) Đơn giá nhà theo số tầng:

STT Số tầng Đơn giá (đồng/m2) áp dụng trên địa bàn Tp Tuy Hòa và Tx Sông Cầu Đơn giá (đồng/m2) áp dụng trên địa các huyện
Theo 01m2 xây dựng Theo 01m2 sàn Theo 01m2 xây dựng Theo 01m2 sàn
1 Nhà 06 tầng 18.760.000 3.135.000 18.400.000 3.070.000
2 Nhà 07 tầng 21.950.000 21.490.000
3 Nhà 08 tầng 25.080.000 21.490.000
4 Nhà 09 tầng 31.170.000 3.460.000   30.410.000 3.380.000  
5 Nhà 10 tầng 34.600.000 33.800.000
6 Nhà 11 tầng 38.060.000 37.180.000
7 Nhà 12 tầng 41.520.000 40.560.000
8 Nhà 13 tầng 44.980.000 43.940.000
9 Nhà 14 tầng 48.440.000 47.320.000
10 Nhà 15 tầng 51.900.000 50.700.000

b) Giá nhà tại điểm a mục này được tính toán trên loại nhà có kết cấu như sau:

+ Khung chịu lực: Móng, cột, dầm, sàn bằng BTCT; Móng tường xây gạch hoặc đá các loại;

+ Tường xây gạch các loại;

+ Cầu thang BTCT (bao gồm tay vịn+ lan can);

+ Mái BTCT lát gạch chống nóng;

+ Nền láng xi măng;

+ Tường, trần sơn nước;

+ Hệ thống cửa đi, cửa sổ đầy đủ đảm bảo thông gió, chiếu sáng;

+ Hệ thống điện nước đầy đủ.

Giá nhà tại điểm a mục này chưa bao gồm tầng hầm và các bộ phận như: Trần trang trí, hệ thống thang máy, hệ thống đèn trang trí, hệ thống điều hòa, nền lát gạch, các công tác hoàn thiện khác…. Các công tác này được tính cộng (+) thêm vào giá nhà và phương pháp tính được xác định bằng khối lượng cấu kiện nhân (x) với đơn giá bộ phận của nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Tỉnh).

2. Phương pháp tính giá nhà có tầng hầm

Đơn giá m2 sàn và đơn giá m2 xây dựng nêu tại mục 1 nói trên chưa bao gồm tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì đơn giá m2 sàn hoặc tổng giá trị nhà được điều chỉnh với hệ số điều chỉnh như sau:

Trường hợp xây dựng số tầng Hệ số điều chỉnh (Kđc)
Nhà có 01 tầng hầm Nhà có 02 tầng hầm
Số tầng ≤ 07 tầng 1,15 1,35
08 tầng ≤ số tầng ≤ 15 tầng 1,10 1,14

Hệ số Kđc ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm trùng với chỉ giới xây dựng tầng nổi.

Việc xác định Tổng giá trị nhà có tầng hầm thực hiện như sau:

                                                          B = A x Kđc     hoặc     B = C x S x Kđc

Trong đó:

B: Tổng giá trị Nhà có tầng hầm;

A: Tổng giá trị Nhà phần nổi;

C: Đơn giá 1m2 sàn nêu tại Mục 1;

S: Tổng diện tích sàn tầng nổi của nhà.