vanban.org

Điều 6. Cơ quan thu, phương thức kê khai và nộp phí — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 21/08/2015 Hiệu lực 31/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l1 và phân phối sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 38/2015/QĐ-UBND
31/08/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan thu, phương thức kê khai và nộp phí

          1. Cơ quan thu phí

         Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) là đơn vị tổ chức thu phí.

          2. Phương thức kê khai và lập sổ quản lý phí

          a) UBND cấp xã chịu trách nhiệm in ấn mẫu biểu cung cấp cho các khu phố (hoặc thôn, xóm) để phát cho chủ phương tiện để kê khai. Đồng thời UBND cấp xã chỉ đạo khu phố (hoặc thôn, xóm) hướng dẫn kê khai Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này;

          b) Trên cơ sở các Tờ khai của chủ phương tiện, các khu phố (hoặc thôn, xóm) tổng hợp báo cáo số lượng xe mô tô của các chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo quy định này gởi UBND cấp xã theo dõi và chỉ đạo tổ chức thu phí;

          c) Trên cơ sở các bảng tổng hợp Tờ khai Phí sử dụng đường bộ của các khu phố (hoặc thôn, xóm), UBND cấp xã lập sổ quản lý Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo quy định này để làm cơ sở quản lý thu nộp phí hàng năm.

          Sổ quản lý Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn được lập theo năm. Trường hợp người nộp không có Tờ khai bổ sung thì căn cứ Tờ khai năm trước và sổ quản lý Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn đã lập năm trước để tiến hành lập sổ quản lý Phí của năm tiếp theo. Trường hợp có phát sinh tăng, giảm phương tiện thì căn cứ Tờ khai nộp bổ sung để tiến hành bổ sung vào sổ quản lý phí hàng năm.

          3. Chủ phương tiện khai, nộp phí như sau:

          a) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:

          - Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng ½ mức thu năm;

          - Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.

          b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo;

          c) Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.