vanban.org

Điều 10. Quản lý và sử dụng phí — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 21/08/2015 Hiệu lực 31/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l1 và phân phối sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 38/2015/QĐ-UBND
31/08/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý và sử dụng phí

          1. Mức trích để lại chi cho công tác thu phí

          a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% trên tổng số tiền Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu được;

          b) Đối với xã được để lại 20% trên tổng số tiền Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu được.

          c) Toàn bộ số tiền trích thu phí để lại cho các xã, phường, thị trấn được hòa chung vào nguồn kinh phí tự chủ của UBND các xã, phường, thị trấn và sử dụng để chi cho công tác thu phí, cụ thể như sau:

          - Chi hỗ trợ tiền công, xăng xe, làm thêm giờ,… cho cán bộ xã, phường, thị trấn trực tiếp tham gia công tác thu phí hoặc hỗ trợ tiền công cho người trực tiếp thu phí đối với khu phố (thôn, xóm);

         - Chi văn phòng phẩm phục vụ cho công tác in ấn tờ khai, báo cáo tình hình thu Phí sử dụng đường bộ; thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế và các chi phí khác có liên quan được thanh toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

          Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, UBND cấp xã quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ mức chi hỗ trợ tiền công, xăng xe, làm thêm giờ,… cho cán bộ xã, phường, thị trấn trực tiếp tham gia công tác thu phí; hỗ trợ tiền công cho người trực tiếp thu phí đối với khu phố (thôn, xóm) và chi phí liên quan đến công tác thu phí đảm bảo công bằng, công khai, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của người thu phí; gửi Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã, thành phố để làm cơ sở kiểm soát chi.

          2. Phân phối sử dụng nguồn thu phí

         Căn cứ kế hoạch thu Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao kế hoạch và chỉ đạo thu Phí sử dụng đường bộ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

          a) Trường hợp thu phí đạt và vượt kế hoạch: Toàn bộ số tiền thu Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô sau khi trừ chi phí cho công tác thu tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 10 Quy định này được quy thành 100% và phân phối sử dụng như sau:

          - Nộp vào tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 50% số phí theo kế hoạch thu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu năm.

          - Nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố số phí thu được còn lại (sau khi trừ số đã nộp Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh) để cấp cho UBND cấp xã để chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chi duy tu, sửa chữa đường giao thông trên địa bàn theo kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố.

* Ví dụ: Trong năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch thu Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô cho huyện A là 100 triệu đồng (không bao gồm số trích lại để chi phục vụ công tác thu). Đến cuối năm huyện A đã triển khai thu Phí sử dụng đường bộ và nộp vào tài khoản của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là 120 triệu đồng, thì nguồn thu phí được phân phối như sau:

          + Nộp vào tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 50% số phí theo số kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt là 50 triệu đồng;

          + Số còn lại nộp vào ngân sách huyện để cấp lại cho UBND cấp xã để sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chi duy tu, sửa chữa đường giao thông là 70 triệu đồng.

          b) Trường hợp thu phí không đạt kế hoạch:

          - Toàn bộ số tiền thu Phí sử dụng đường bộ sau khi trừ chi phí cho công tác thu tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 10 Quy định này được quy thành 100% và phân phối sử dụng như sau:

          + Nộp vào tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 50% số phí thực thu được;

          + Nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố số phí thu được còn lại (sau khi trừ số đã nộp Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh) để cấp cho UBND cấp xã chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chi duy tu, sửa chữa đường giao thông trên địa bàn theo kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố;

          Đồng thời, các huyện, thị xã, thành phố có số thu không đạt kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu năm (sau khi quyết toán) sẽ bị giảm trừ phần dự toán chi xây dựng cơ bản tập trung của ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau. Số tiền giảm trừ bằng 50% số thu phí theo kế hoạch trừ (-) số phí đã nộp Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, để bổ sung vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

          * Ví dụ: Trong năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch thu Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô cho huyện B là 200 triệu đồng (không bao gồm số trích lại để chi phục vụ công tác thu). Đến cuối năm huyện B đã triển khai thu Phí sử dụng đường bộ và nộp vào tài khoản của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là 150 triệu đồng, thì nguồn thu phí được phân phối như sau:

+ Nộp vào tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 50% số phí thực thu được là 75 triệu đồng;

          + Số còn lại nộp vào ngân sách huyện để cấp lại cho UBND cấp xã chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chi duy tu, sửa chữa đường giao thông là 75 triệu đồng;

          + Đồng thời, số phí thu không đạt kế hoạch là 50 triệu đồng sẽ giảm trừ vào dự toán chi xây dựng cơ bản tập trung năm sau của ngân sách huyện B là 25 triệu đồng [=(200 triệu đồng x 50%) – 75 triệu đồng] để bổ sung vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh;

          c) Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tính toán, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định số giảm trừ do thu phí không đạt của các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.