vanban.org

Điều 23. Phê duyệt danh mục thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 38/2015/QĐ-UBND
25/09/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Phê duyệt danh mục thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các yêu cầu nêu tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Quy định này. Trường hợp cần thiết lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành lập hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.

2. Trên cơ sở kết quả của việc rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại khoản 1, Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét.

3. Thông báo kết luận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, giao trực tiếp để các tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xây dựng thuyết minh nhiệm vụ (nếu được giao trực tiếp chủ trì thực hiện).

Danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, giao trực tiếp của năm kế hoạch bao gồm các mục:

- Tên nhiệm vụ (xác định cụ thể hình thức nhiệm vụ là đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ; chương trình khoa học công nghệ);

- Mục tiêu;

- Sản phẩm;

- Thời gian thực hiện;

- Phương thức thực hiện (trường hợp giao trực tiếp thì ghi tên Tổ chức, cá nhân chủ trì);

- Cơ quan đặt hàng.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai đề tài, dự án, đề án khoa học hoặc dự án khoa học và công nghệ trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.