vanban.org

Điều 17. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 38/2015/QĐ-UBND
25/09/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn

1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên có tên trong Quyết định thành lập hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện và uỷ viên thư ký.

2. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm

a) Chủ tịch hội đồng

Chủ trì cuộc họp hội đồng; lãnh đạo hội đồng hoạt động theo quy định này; Tổng kết ý kiến của các thành viên và kết luận về nội dung cuộc họp của hội đồng.

b) Các ủy viên phản biện có trách nhiệm nhận xét, chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng.

c) Thành viên hội đồng có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của hội đồng và nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án; Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học; Mẫu C3-TVHĐ đối với dự án khoa học và công nghệ; Mẫu C4-TVHĐ đối với chương trình. Thành viên hội đồng gửi ý kiến đã chuẩn bị cho thư ký của hội đồng trước phiên họp của hội đồng ít nhất trước 1 ngày làm việc.

d) Thư ký hội đồng

Chuẩn bị chương trình và điều kiện làm việc cho các buổi họp của hội đồng; tổng hợp, báo cáo sự trùng lắp của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề xuất so với các nhiệm vụ đã thực hiện; ghi biên bản cuộc họp; hoàn chỉnh hồ sơ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.

Hồ sơ gồm có: Quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành; Danh sách nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sơ tuyển theo các lĩnh vực tư vấn của hội đồng; Biên bản họp hội đồng.

3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu gồm:

a) Đề xuất đặt hàng và ý kiến tư vấn;

b) Trích lục yêu cầu quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 14 của Quy định này;

c) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng nêu tại khoản 2, Điều này.

d) Kết quả tra cứu thông tin (theo Mẫu C0-KQTrC ban hành kèm theo Quy định này) của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng dưới hình thức đề tài, dự án.

đ) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

4. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín.

5. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.

6. Đại diện các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong tỉnh có đề xuất đặt hàng được mời tham dự phiên họp của hội đồng.

7. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng.